Bài 11. Tích vô hướng của hai vectơ (SGK Toán 10 – Kết nối tri thức, Tập 1, trang 67–72)
Tóm tắt lý thuyết
Góc giữa hai vectơ a, b khác 0:
(a,b)=θ,0°≤θ≤180°.
Cách xác định: đặt a, b chung điểm đầu, θ là góc tạo bởi hai tia mang chúng.
Tích vô hướng:
a⋅b=∣a∣∣b∣cos(a,b).
Quy ước: 0⋅b=0.
Hệ quả:
- a⊥b⇔a⋅b=0.
- a⋅a=∣a∣2.
Tính chất: giao hoán a⋅b=b⋅a; phân phối a⋅(b+c)=a⋅b+a⋅c; (ka)⋅b=k(a⋅b).
Biểu thức tọa độ (u=(x;y), v=(x′;y′)):
u⋅v=xx′+yy′.
∣u∣=x2+y2,cos(u,v)=x2+y2⋅x′2+y′2xx′+yy′.
Vuông góc theo tọa độ: u⊥v⇔xx′+yy′=0.
A. Luyện tập trong bài
Luyện tập 1 (trang 67). Cho tam giác ABC vuông tại A, B=30°. Tính các góc (AB,CA), (CB,CA), (AB,BC).
Giải:
Suy ra C=60°.
(AB,CA): Đặt hai vectơ chung điểm đầu: AB hướng A→B, CA hướng C→A. CA=−AC. Góc giữa AB và AC là góc A=90°, nên góc giữa AB và −AC là 180°−90°=90°.
(AB,CA)=90°.
(CB,CA): Đây là góc giữa hai vectơ xuất phát từ C. Góc BCA=60°, nên:
(CB,CA)=60°.
(AB,BC): BC=−CB. Góc giữa AB và CB (chung điểm B) là góc ABC=30°, nên:
(AB,BC)=180°−30°=150°.
Luyện tập 2 (trang 68). Cho hình vuông ABCD cạnh a. Tính AB⋅AD, AB⋅AC, AB⋅BD.
Giải:
Đặt A=(0;0), B=(a;0), C=(a;a), D=(0;a).
AB⋅AD=(a;0)⋅(0;a)=0.(AB⊥AD.)
AB⋅AC=(a;0)⋅(a;a)=a2+0=a2.
AB⋅BD=(a;0)⋅(−a;a)=−a2+0=−a2.
(Kiểm tra: ∣AB∣=a, ∣BD∣=a2, cos135°=−22 → a⋅a2⋅(−22)=−a2 ✓.)
Luyện tập 3 (trang 69). Cho u=(2;−3) và v=(−5;3).
a) Tính u⋅v, v⋅u, u⋅u.
b) Tính ∣u∣ và ∣v∣.
c) So sánh u⋅v và v⋅u.
d) Tính i⋅j.
Giải:
a)
u⋅v=2⋅(−5)+(−3)⋅3=−10−9=−19.
v⋅u=−19(giao hoaˊn).
u⋅u=4+9=13.
b) ∣u∣=13; ∣v∣=25+9=34.
c) u⋅v=v⋅u=−19 (tính giao hoán của tích vô hướng).
d) i⋅j=(1;0)⋅(0;1)=0 → i⊥j.
Luyện tập 4 (trang 70). Cho tam giác ABC có G là trọng tâm và M là điểm bất kỳ. Chứng minh:
MA2+MB2+MC2=3MG2+GA2+GB2+GC2.
Giải:
Với mỗi đỉnh, dùng hằng đẳng thức ∣MA∣2=∣MG+GA∣2=MG2+2MG⋅GA+GA2:
MA2+MB2+MC2=3MG2+2MG⋅(GA+GB+GC)+GA2+GB2+GC2.
Do G là trọng tâm: GA+GB+GC=0.
⇒MA2+MB2+MC2=3MG2+GA2+GB2+GC2.□
Luyện tập 5 (trang 71). Cho tam giác ABC với A(−1;2), B(1;0), C(2;1).
a) Chứng minh tam giác vuông tại B.
b) Tìm tọa độ trực tâm H.
c) Tính diện tích tam giác ABC.
Giải:
BA=(−2;2), BC=(1;1).
a) BA⋅BC=(−2)(1)+(2)(1)=−2+2=0 → BA⊥BC → vuông tại B. □
b) Tam giác vuông tại B nên trực tâm H=B(1;0).
c) ∣BA∣=4+4=22; ∣BC∣=1+1=2.
S=21⋅∣BA∣⋅∣BC∣=21⋅22⋅2=2.
B. Bài tập (trang 71–72)
Bài 4.21. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tính góc giữa hai vectơ a và b:
a) a=(1;−3) và b=(3;1).
b) a=i và b=i+j.
Lời giải:
a)
a⋅b=3+(−3)=0⇒a⊥b.
(a,b)=90°.
b) a=(1;0), b=(1;1).
cos(a,b)=1⋅21⋅1+0⋅1=21⇒(a,b)=45°.
Bài 4.22. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(1;2) và B(−4;3). Tìm điểm I trên trục Oy sao cho IA=IB.
Lời giải:
Đặt I=(0;t). Điều kiện IA=IB:
IA2=(1−0)2+(2−t)2=1+(2−t)2.
IB2=(−4−0)2+(3−t)2=16+(3−t)2.
IA2=IB2:
1+(2−t)2=16+(3−t)2.
1+4−4t+t2=16+9−6t+t2.
5−4t=25−6t⇒2t=20⇒t=10.
I(0;10).
Bài 4.23. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(−1;2), B(1;0), C(2;1).
a) Giải thích vì sao A, B, C không thẳng hàng.
b) Chứng minh tam giác ABC vuông tại B.
c) Tính trung điểm M của AB và trọng tâm G của tam giác.
Lời giải:
a) BA=(−2;2), BC=(1;1). Nếu thẳng hàng: (−2)=k⋅1 và 2=k⋅1 → k=−2 và k=2. Mâu thuẫn → không thẳng hàng. □
b) BA⋅BC=(−2)(1)+(2)(1)=0 → vuông tại B. □
c) M=(2−1+1;22+0)=(0;1).
G=(3−1+1+2;32+0+1)=(32;1).
Bài 4.24. Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC có A(1;4), B(0;0), C(5;0).
Lời giải:
Gọi H=(x;y). Điều kiện:
AH⊥BC và BH⊥AC.
BC=(5;0) (nằm ngang). Vậy AH⊥BC: (x−1)⋅5+(y−4)⋅0=0⇒x=1.
AC=(4;−4). BH=(x;y)=(1;y).
BH⋅AC=0: 1⋅4+y⋅(−4)=0⇒4−4y=0⇒y=1.
H(1;1).
Kiểm tra: CH=(−4;1), AB=(−1;−4): CH⋅AB=4−4=0 ✓.
Bài 4.25. Cho tam giác ABC. Chứng minh:
SABC=21∣AB∣∣AC∣sin(AB,AC).
Lời giải:
Gọi θ=(AB,AC). Chiều cao từ C xuống AB là h=∣AC∣sinθ.
SABC=21⋅AB⋅h=21∣AB∣⋅∣AC∣sinθ=21∣AB∣∣AC∣sin(AB,AC).□
Với tọa độ a=(a1;a2), b=(b1;b2): sin2θ=1−cos2θ nên
S=21∣a∣2∣b∣2−(a⋅b)2=21∣a1b2−a2b1∣.
Bài 4.26. Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với mọi điểm M:
MA2+MB2+MC2=3MG2+GA2+GB2+GC2.
Lời giải:
Viết MA=MG+GA, nên MA2=∣MG+GA∣2=MG2+2MG⋅GA+GA2.
Tổng ba đỉnh:
MA2+MB2+MC2=3MG2+2MG⋅=0(GA+GB+GC)+GA2+GB2+GC2.
=3MG2+GA2+GB2+GC2.□