Bài 14. Các số đặc trưng đo độ phân tán (SGK Toán 10 – Kết nối tri thức, Tập 1, trang 85–91)
Tóm tắt lý thuyết
Khoảng biến thiên R = x max − x min R = x_{\max} - x_{\min} R = x m a x − x m i n .
Khoảng tứ phân vị Δ Q = Q 3 − Q 1 \Delta Q = Q_3 - Q_1 Δ Q = Q 3 − Q 1 .
Phương sai của mẫu x 1 , x 2 , … , x n x_1, x_2, \ldots, x_n x 1 , x 2 , … , x n (số trung bình x ˉ \bar{x} x ˉ ):
s 2 = 1 n ∑ i = 1 n ( x i − x ˉ ) 2 . s^2 = \frac{1}{n}\sum_{i=1}^{n}(x_i - \bar{x})^2. s 2 = n 1 i = 1 ∑ n ( x i − x ˉ ) 2 .
Độ lệch chuẩn: s = s 2 s = \sqrt{s^2} s = s 2 .
Phương sai và độ lệch chuẩn càng nhỏ, dữ liệu càng tập trung quanh trung bình.
Biểu đồ hộp (box plot): Biểu diễn 5 số: x min x_{\min} x m i n , Q 1 Q_1 Q 1 , Q 2 Q_2 Q 2 , Q 3 Q_3 Q 3 , x max x_{\max} x m a x .
Phát hiện giá trị ngoại lệ:
Giá trị ngoại lệ phía dưới: x < Q 1 − 1,5 Δ Q x < Q_1 - 1{,}5\,\Delta Q x < Q 1 − 1 , 5 Δ Q .
Giá trị ngoại lệ phía trên: x > Q 3 + 1,5 Δ Q x > Q_3 + 1{,}5\,\Delta Q x > Q 3 + 1 , 5 Δ Q .
A. Luyện tập trong bài
Luyện tập 1 (trang 86). Nhiệt độ cao nhất (°C) trong 6 tháng tại Hà Nội: 23 , 25 , 28 , 32 , 33 , 35 23,\;25,\;28,\;32,\;33,\;35 23 , 25 , 28 , 32 , 33 , 35 và tại Điện Biên: 16 , 23 , 28 , 32 , 45 , 50 16,\;23,\;28,\;32,\;45,\;50 16 , 23 , 28 , 32 , 45 , 50 .
Tính khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị. So sánh mức độ phân tán.
Giải:
Hà Nội (n = 6 n=6 n = 6 , đã sắp xếp):
R 1 = 35 − 23 = 12 R_1 = 35-23 = 12 R 1 = 35 − 23 = 12 .
Q 1 = 25 + 28 2 = 26,5 Q_1 = \dfrac{25+28}{2} = 26{,}5 Q 1 = 2 25 + 28 = 26 , 5 ; Q 3 = 33 + 35 2 = 34 \quad Q_3 = \dfrac{33+35}{2} = 34 Q 3 = 2 33 + 35 = 34 ; Δ Q 1 = 7,5 \quad \Delta Q_1 = 7{,}5 Δ Q 1 = 7 , 5 .
Điện Biên (n = 6 n=6 n = 6 , đã sắp xếp):
R 2 = 50 − 16 = 34 R_2 = 50-16 = 34 R 2 = 50 − 16 = 34 .
Q 1 = 23 + 28 2 = 25,5 Q_1 = \dfrac{23+28}{2} = 25{,}5 Q 1 = 2 23 + 28 = 25 , 5 ; Q 3 = 45 + 50 2 = 47,5 \quad Q_3 = \dfrac{45+50}{2} = 47{,}5 Q 3 = 2 45 + 50 = 47 , 5 ; Δ Q 2 = 22 \quad \Delta Q_2 = 22 Δ Q 2 = 22 .
Nhận xét: R 2 > R 1 R_2 > R_1 R 2 > R 1 và Δ Q 2 > Δ Q 1 \Delta Q_2 > \Delta Q_1 Δ Q 2 > Δ Q 1 → nhiệt độ Điện Biên phân tán hơn (dao động lớn hơn).
Luyện tập 2 (trang 86). Điểm kiểm tra của hai lớp bằng (tần số bằng nhau). Lớp A: Q 1 = 5 Q_1=5 Q 1 = 5 , Q 3 = 8 Q_3=8 Q 3 = 8 . Lớp B: Q 1 = 6 Q_1=6 Q 1 = 6 , Q 3 = 9 Q_3=9 Q 3 = 9 . Nhận xét khoảng tứ phân vị và sự phân bố.
Giải:
Δ Q A = 8 − 5 = 3 \Delta Q_A = 8-5 = 3 Δ Q A = 8 − 5 = 3 ; Δ Q B = 9 − 6 = 3 \Delta Q_B = 9-6 = 3 Δ Q B = 9 − 6 = 3 .
Hai lớp có cùng khoảng tứ phân vị → mức độ phân tán tương đương . Tuy nhiên lớp B có điểm cao hơn (trung vị cao hơn).
Luyện tập 3 (trang 87). Mẫu số liệu thời gian (phút) của 5 học sinh: 43 , 45 , 40 , 46 , 41 43,\;45,\;40,\;46,\;41 43 , 45 , 40 , 46 , 41 . Tính phương sai và độ lệch chuẩn.
Giải:
x ˉ = 43 + 45 + 40 + 46 + 41 5 = 215 5 = 43. \bar{x} = \frac{43+45+40+46+41}{5} = \frac{215}{5} = 43. x ˉ = 5 43 + 45 + 40 + 46 + 41 = 5 215 = 43.
Phương sai:
s 2 = ( 43 − 43 ) 2 + ( 45 − 43 ) 2 + ( 40 − 43 ) 2 + ( 46 − 43 ) 2 + ( 41 − 43 ) 2 5 s^2 = \frac{(43-43)^2+(45-43)^2+(40-43)^2+(46-43)^2+(41-43)^2}{5} s 2 = 5 ( 43 − 43 ) 2 + ( 45 − 43 ) 2 + ( 40 − 43 ) 2 + ( 46 − 43 ) 2 + ( 41 − 43 ) 2
= 0 + 4 + 9 + 9 + 4 5 = 26 5 = 5,2. = \frac{0+4+9+9+4}{5} = \frac{26}{5} = 5{,}2. = 5 0 + 4 + 9 + 9 + 4 = 5 26 = 5 , 2.
s = 5,2 ≈ 2,28 ph u ˊ t . s = \sqrt{5{,}2} \approx 2{,}28 \text{ phút}. s = 5 , 2 ≈ 2 , 28 ph u ˊ t .
Luyện tập 4 (trang 88). Tìm tứ phân vị và xác định giá trị ngoại lệ của mẫu:
0 , 100 , 130 , 140 , 150 , 200 , 210 , 340. 0,\;100,\;130,\;140,\;150,\;200,\;210,\;340. 0 , 100 , 130 , 140 , 150 , 200 , 210 , 340.
Giải:
n = 8 n=8 n = 8 . Đã sắp xếp.
Q 2 = 140 + 150 2 = 145 Q_2 = \dfrac{140+150}{2} = 145 Q 2 = 2 140 + 150 = 145 ; Q 1 = 100 + 130 2 = 115 \quad Q_1 = \dfrac{100+130}{2} = 115 Q 1 = 2 100 + 130 = 115 ; Q 3 = 200 + 210 2 = 205 \quad Q_3 = \dfrac{200+210}{2} = 205 Q 3 = 2 200 + 210 = 205 .
Δ Q = 205 − 115 = 90 \Delta Q = 205-115 = 90 Δ Q = 205 − 115 = 90 .
Giới hạn phát hiện ngoại lệ:
Dưới: Q 1 − 1,5 Δ Q = 115 − 135 = − 20 Q_1 - 1{,}5\,\Delta Q = 115 - 135 = -20 Q 1 − 1 , 5 Δ Q = 115 − 135 = − 20 .
Trên: Q 3 + 1,5 Δ Q = 205 + 135 = 340 Q_3 + 1{,}5\,\Delta Q = 205 + 135 = 340 Q 3 + 1 , 5 Δ Q = 205 + 135 = 340 .
Giá trị 0 > − 20 0 > -20 0 > − 20 và 340 ≤ 340 340 \leq 340 340 ≤ 340 → không có giá trị ngoại lệ theo tiêu chí này. (Giá trị 0 và 340 ở sát biên nhưng không vượt quá.)
Luyện tập 5 (trang 88). Đo 7 lần thời gian rơi tự do (giây), kết quả:
0,398 ; 0,399 ; 0,406 ; 0,410 ; 0,408 ; 0,405 ; 0,402. 0{,}398;\;0{,}399;\;0{,}406;\;0{,}410;\;0{,}408;\;0{,}405;\;0{,}402. 0 , 398 ; 0 , 399 ; 0 , 406 ; 0 , 410 ; 0 , 408 ; 0 , 405 ; 0 , 402.
Tính phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét độ chính xác.
Giải:
x ˉ = 0,398 + 0,399 + 0,406 + 0,410 + 0,408 + 0,405 + 0,402 7 = 2,828 7 ≈ 0,404. \bar{x} = \frac{0{,}398+0{,}399+0{,}406+0{,}410+0{,}408+0{,}405+0{,}402}{7} = \frac{2{,}828}{7} \approx 0{,}404. x ˉ = 7 0 , 398 + 0 , 399 + 0 , 406 + 0 , 410 + 0 , 408 + 0 , 405 + 0 , 402 = 7 2 , 828 ≈ 0 , 404.
Bình phương độ lệch:
x i x_i x i
x i − x ˉ x_i - \bar{x} x i − x ˉ
( x i − x ˉ ) 2 (x_i-\bar{x})^2 ( x i − x ˉ ) 2
0,398
−0,006
0,000 036
0,399
−0,005
0,000 025
0,406
+0,002
0,000 004
0,410
+0,006
0,000 036
0,408
+0,004
0,000 016
0,405
+0,001
0,000 001
0,402
−0,002
0,000 004
s 2 = 0,000 122 7 ≈ 0,0000174 s^2 = \dfrac{0{,}000\,122}{7} \approx 0{,}0000174 s 2 = 7 0 , 000 122 ≈ 0 , 0000174 ; s ≈ 0,0042 \quad s \approx 0{,}0042 s ≈ 0 , 0042 s.
Nhận xét: Độ lệch chuẩn s ≈ 0,004 s \approx 0{,}004 s ≈ 0 , 004 s rất nhỏ so với giá trị đo (≈ 0,404 \approx 0{,}404 ≈ 0 , 404 s), phép đo khá chính xác (sai số tương đối ≈ 1 % \approx 1\% ≈ 1% ).
B. Bài tập (trang 89–91)
Bài 5.11. Cho mẫu số liệu: 3 , 5 , 5 , 8 , 13 , 20 3,\;5,\;5,\;8,\;13,\;20 3 , 5 , 5 , 8 , 13 , 20 .
a) Tìm khoảng biến thiên R R R và khoảng tứ phân vị Δ Q \Delta Q Δ Q . b) Biểu diễn biểu đồ hộp.
Lời giải:
n = 6 n=6 n = 6 . Sắp xếp: 3 , 5 , 5 , 8 , 13 , 20 3,\;5,\;5,\;8,\;13,\;20 3 , 5 , 5 , 8 , 13 , 20 .
a) R = 20 − 3 = 17 R = 20-3 = 17 R = 20 − 3 = 17 .
Q 1 = 5 Q_1 = 5 Q 1 = 5 (trung vị của 3 , 5 , 5 3,\;5,\;5 3 , 5 , 5 ); Q 2 = 5 + 8 2 = 6,5 \quad Q_2 = \dfrac{5+8}{2} = 6{,}5 Q 2 = 2 5 + 8 = 6 , 5 ; Q 3 = 13 \quad Q_3 = 13 Q 3 = 13 (trung vị của 8 , 13 , 20 8,\;13,\;20 8 , 13 , 20 ).
Δ Q = Q 3 − Q 1 = 13 − 5 = 8. \Delta Q = Q_3 - Q_1 = 13-5 = 8. Δ Q = Q 3 − Q 1 = 13 − 5 = 8.
b) Biểu đồ hộp gồm 5 số: x min = 3 x_{\min}=3 x m i n = 3 , Q 1 = 5 Q_1=5 Q 1 = 5 , Q 2 = 6,5 Q_2=6{,}5 Q 2 = 6 , 5 , Q 3 = 13 Q_3=13 Q 3 = 13 , x max = 20 x_{\max}=20 x m a x = 20 .
--|---[=====|=====]--------|-
3 5 6.5 13 20
Bài 5.12. Cho hai biểu đồ hộp của mẫu số liệu A A A và B B B :
Mẫu A A A : Q 1 = 30 Q_1=30 Q 1 = 30 , Q 2 = 45 Q_2=45 Q 2 = 45 , Q 3 = 60 Q_3=60 Q 3 = 60 ; x min = 10 x_{\min}=10 x m i n = 10 , x max = 80 x_{\max}=80 x m a x = 80 .
Mẫu B B B : Q 1 = 40 Q_1=40 Q 1 = 40 , Q 2 = 45 Q_2=45 Q 2 = 45 , Q 3 = 50 Q_3=50 Q 3 = 50 ; x min = 35 x_{\min}=35 x m i n = 35 , x max = 55 x_{\max}=55 x m a x = 55 .
So sánh hai mẫu về vị trí trung tâm và mức độ phân tán.
Lời giải:
Cả hai mẫu có cùng trung vị Q 2 = 45 Q_2 = 45 Q 2 = 45 → xu thế trung tâm bằng nhau .
Δ Q A = 60 − 30 = 30 \Delta Q_A = 60-30 = 30 Δ Q A = 60 − 30 = 30 ; Δ Q B = 50 − 40 = 10 \Delta Q_B = 50-40 = 10 Δ Q B = 50 − 40 = 10 .
R A = 80 − 10 = 70 R_A = 80-10 = 70 R A = 80 − 10 = 70 ; R B = 55 − 35 = 20 R_B = 55-35 = 20 R B = 55 − 35 = 20 .
Mẫu B B B có khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị nhỏ hơn nhiều → mẫu B B B tập trung hơn ; mẫu A A A phân tán hơn.
Bài 5.13. Mẫu số liệu gồm 12 giá trị:
13 , 19 , 15 , 25 , 17 , 19 , 25 , 15 , 19 , 13 , 15 , 17. 13,\;19,\;15,\;25,\;17,\;19,\;25,\;15,\;19,\;13,\;15,\;17. 13 , 19 , 15 , 25 , 17 , 19 , 25 , 15 , 19 , 13 , 15 , 17.
Tính: số trung bình, mốt, trung vị, tứ phân vị, khoảng biến thiên, phương sai, độ lệch chuẩn.
Lời giải:
Sắp xếp: 13 , 13 , 15 , 15 , 15 , 17 , 17 , 19 , 19 , 19 , 25 , 25 13,\;13,\;15,\;15,\;15,\;17,\;17,\;19,\;19,\;19,\;25,\;25 13 , 13 , 15 , 15 , 15 , 17 , 17 , 19 , 19 , 19 , 25 , 25 (n = 12 n=12 n = 12 ).
x ˉ = 13 × 2 + 15 × 3 + 17 × 2 + 19 × 3 + 25 × 2 12 = 26 + 45 + 34 + 57 + 50 12 = 212 12 ≈ 17,7. \bar{x} = \frac{13{\times}2 + 15{\times}3 + 17{\times}2 + 19{\times}3 + 25{\times}2}{12} = \frac{26+45+34+57+50}{12} = \frac{212}{12} \approx 17{,}7. x ˉ = 12 13 × 2 + 15 × 3 + 17 × 2 + 19 × 3 + 25 × 2 = 12 26 + 45 + 34 + 57 + 50 = 12 212 ≈ 17 , 7.
Mốt: M 0 = 15 M_0 = 15 M 0 = 15 và M 0 = 19 M_0 = 19 M 0 = 19 (cùng tần số 3).
Q 2 = 17 + 17 2 = 17 Q_2 = \dfrac{17+17}{2} = 17 Q 2 = 2 17 + 17 = 17 ; Q 1 = 15 + 15 2 = 15 \quad Q_1 = \dfrac{15+15}{2} = 15 Q 1 = 2 15 + 15 = 15 ; Q 3 = 19 + 19 2 = 19 \quad Q_3 = \dfrac{19+19}{2} = 19 Q 3 = 2 19 + 19 = 19 .
R = 25 − 13 = 12 R = 25-13 = 12 R = 25 − 13 = 12 ; Δ Q = 19 − 15 = 4 \quad \Delta Q = 19-15 = 4 Δ Q = 19 − 15 = 4 .
Phương sai (dùng x ˉ = 212 / 12 = 53 / 3 \bar{x} = 212/12 = 53/3 x ˉ = 212/12 = 53/3 ):
s 2 = 2 ( 13 − 53 / 3 1 ) 2 + 3 ( 15 − 53 / 3 1 ) 2 + 2 ( 17 − 53 / 3 1 ) 2 + 3 ( 19 − 53 / 3 1 ) 2 + 2 ( 25 − 53 / 3 1 ) 2 12 s^2 = \frac{2\left(\tfrac{13-53/3}{1}\right)^2 + 3\left(\tfrac{15-53/3}{1}\right)^2 + 2\left(\tfrac{17-53/3}{1}\right)^2 + 3\left(\tfrac{19-53/3}{1}\right)^2 + 2\left(\tfrac{25-53/3}{1}\right)^2}{12} s 2 = 12 2 ( 1 13 − 53/3 ) 2 + 3 ( 1 15 − 53/3 ) 2 + 2 ( 1 17 − 53/3 ) 2 + 3 ( 1 19 − 53/3 ) 2 + 2 ( 1 25 − 53/3 ) 2
= 2 ⋅ 196 9 + 3 ⋅ 64 9 + 2 ⋅ 4 9 + 3 ⋅ 16 9 + 2 ⋅ 484 9 12 = ( 392 + 192 + 8 + 48 + 968 ) / 9 12 = 1608 108 = 134 9 ≈ 14,9. = \frac{2\cdot\tfrac{196}{9} + 3\cdot\tfrac{64}{9} + 2\cdot\tfrac{4}{9} + 3\cdot\tfrac{16}{9} + 2\cdot\tfrac{484}{9}}{12} = \frac{(392+192+8+48+968)/9}{12} = \frac{1608}{108} = \frac{134}{9} \approx 14{,}9. = 12 2 ⋅ 9 196 + 3 ⋅ 9 64 + 2 ⋅ 9 4 + 3 ⋅ 9 16 + 2 ⋅ 9 484 = 12 ( 392 + 192 + 8 + 48 + 968 ) /9 = 108 1608 = 9 134 ≈ 14 , 9.
s = 134 / 9 ≈ 3,86. s = \sqrt{134/9} \approx 3{,}86. s = 134/9 ≈ 3 , 86.
Bài 5.14. Thời gian chạy cự ly 100 m (giây) của 6 vận động viên:
11,2 ; 11,8 ; 10,9 ; 12,1 ; 11,5 ; 11,3. 11{,}2;\;11{,}8;\;10{,}9;\;12{,}1;\;11{,}5;\;11{,}3. 11 , 2 ; 11 , 8 ; 10 , 9 ; 12 , 1 ; 11 , 5 ; 11 , 3.
Tính phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét.
Lời giải:
x ˉ = 11,2 + 11,8 + 10,9 + 12,1 + 11,5 + 11,3 6 = 68,8 6 ≈ 11,47. \bar{x} = \frac{11{,}2+11{,}8+10{,}9+12{,}1+11{,}5+11{,}3}{6} = \frac{68{,}8}{6} \approx 11{,}47. x ˉ = 6 11 , 2 + 11 , 8 + 10 , 9 + 12 , 1 + 11 , 5 + 11 , 3 = 6 68 , 8 ≈ 11 , 47.
Bình phương độ lệch (dùng x ˉ = 11,47 \bar{x} = 11{,}47 x ˉ = 11 , 47 ):
x i x_i x i
x i − x ˉ x_i-\bar{x} x i − x ˉ
( x i − x ˉ ) 2 (x_i-\bar{x})^2 ( x i − x ˉ ) 2
11,2
−0,27
0,0729
11,8
+0,33
0,1089
10,9
−0,57
0,3249
12,1
+0,63
0,3969
11,5
+0,03
0,0009
11,3
−0,17
0,0289
s 2 = 0,9334 6 ≈ 0,156 ; s ≈ 0,39 gi a ˆ y . s^2 = \frac{0{,}9334}{6} \approx 0{,}156; \quad s \approx 0{,}39 \text{ giây}. s 2 = 6 0 , 9334 ≈ 0 , 156 ; s ≈ 0 , 39 gi a ˆ y .
Độ lệch chuẩn ≈ 0,39 \approx 0{,}39 ≈ 0 , 39 s là nhỏ so với trung bình 11,47 11{,}47 11 , 47 s → thành tích khá đồng đều .
Bài 5.15. Tỉ lệ học sinh giỏi (%) của 10 trường Trung học phổ thông:
32 , 26 , 24 , 39 , 42 , 28 , 35 , 30 , 38 , 26. 32,\;26,\;24,\;39,\;42,\;28,\;35,\;30,\;38,\;26. 32 , 26 , 24 , 39 , 42 , 28 , 35 , 30 , 38 , 26.
Hãy tính các số đặc trưng đo độ phân tán.
Lời giải:
n = 10 n=10 n = 10 . Sắp xếp: 24 , 26 , 26 , 28 , 30 , 32 , 35 , 38 , 39 , 42 24,\;26,\;26,\;28,\;30,\;32,\;35,\;38,\;39,\;42 24 , 26 , 26 , 28 , 30 , 32 , 35 , 38 , 39 , 42 .
R = 42 − 24 = 18 R = 42-24 = 18 R = 42 − 24 = 18 .
Q 1 = 26 + 28 2 = 27 Q_1 = \dfrac{26+28}{2} = 27 Q 1 = 2 26 + 28 = 27 ; Q 3 = 38 + 39 2 = 38,5 \quad Q_3 = \dfrac{38+39}{2} = 38{,}5 Q 3 = 2 38 + 39 = 38 , 5 ; Δ Q = 11,5 \quad \Delta Q = 11{,}5 Δ Q = 11 , 5 .
x ˉ = 320 10 = 32. \bar{x} = \frac{320}{10} = 32. x ˉ = 10 320 = 32.
s 2 = ( 24 − 32 ) 2 + ( 26 − 32 ) 2 + ( 26 − 32 ) 2 + ( 28 − 32 ) 2 + ( 30 − 32 ) 2 + ( 32 − 32 ) 2 + ( 35 − 32 ) 2 + ( 38 − 32 ) 2 + ( 39 − 32 ) 2 + ( 42 − 32 ) 2 10 s^2 = \frac{(24-32)^2+(26-32)^2+(26-32)^2+(28-32)^2+(30-32)^2+(32-32)^2+(35-32)^2+(38-32)^2+(39-32)^2+(42-32)^2}{10} s 2 = 10 ( 24 − 32 ) 2 + ( 26 − 32 ) 2 + ( 26 − 32 ) 2 + ( 28 − 32 ) 2 + ( 30 − 32 ) 2 + ( 32 − 32 ) 2 + ( 35 − 32 ) 2 + ( 38 − 32 ) 2 + ( 39 − 32 ) 2 + ( 42 − 32 ) 2
= 64 + 36 + 36 + 16 + 4 + 0 + 9 + 36 + 49 + 100 10 = 350 10 = 35. = \frac{64+36+36+16+4+0+9+36+49+100}{10} = \frac{350}{10} = 35. = 10 64 + 36 + 36 + 16 + 4 + 0 + 9 + 36 + 49 + 100 = 10 350 = 35.
s = 35 ≈ 5,92 % . s = \sqrt{35} \approx 5{,}92\%. s = 35 ≈ 5 , 92%.
Bài 5.16. Điểm thi học kì Tiếng Anh của 9 học sinh:
7,5 ; 8,0 ; 6,5 ; 9,0 ; 7,0 ; 8,5 ; 6,0 ; 7,5 ; 8,0. 7{,}5;\;8{,}0;\;6{,}5;\;9{,}0;\;7{,}0;\;8{,}5;\;6{,}0;\;7{,}5;\;8{,}0. 7 , 5 ; 8 , 0 ; 6 , 5 ; 9 , 0 ; 7 , 0 ; 8 , 5 ; 6 , 0 ; 7 , 5 ; 8 , 0.
Tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn. Xác định giá trị ngoại lệ (nếu có).
Lời giải:
n = 9 n=9 n = 9 . Sắp xếp: 6,0 , 6,5 , 7,0 , 7,5 , 7,5 , 8,0 , 8,0 , 8,5 , 9,0 6{,}0,\;6{,}5,\;7{,}0,\;7{,}5,\;7{,}5,\;8{,}0,\;8{,}0,\;8{,}5,\;9{,}0 6 , 0 , 6 , 5 , 7 , 0 , 7 , 5 , 7 , 5 , 8 , 0 , 8 , 0 , 8 , 5 , 9 , 0 .
R = 9,0 − 6,0 = 3,0 R = 9{,}0-6{,}0 = 3{,}0 R = 9 , 0 − 6 , 0 = 3 , 0 .
Q 2 = 7,5 Q_2 = 7{,}5 Q 2 = 7 , 5 (vị trí 5); Q 1 = 7,0 \quad Q_1 = 7{,}0 Q 1 = 7 , 0 (vị trí 3 của nửa dưới 6,0 , 6,5 , 7,0 , 7,5 6{,}0,\;6{,}5,\;7{,}0,\;7{,}5 6 , 0 , 6 , 5 , 7 , 0 , 7 , 5 )
Thực ra nửa dưới (4 giá trị): 6,0 , 6,5 , 7,0 , 7,5 6{,}0,\;6{,}5,\;7{,}0,\;7{,}5 6 , 0 , 6 , 5 , 7 , 0 , 7 , 5 → Q 1 = ( 6,5 + 7,0 ) / 2 = 6,75 Q_1 = (6{,}5+7{,}0)/2 = 6{,}75 Q 1 = ( 6 , 5 + 7 , 0 ) /2 = 6 , 75 .
Nửa trên (4 giá trị): 7,5 , 8,0 , 8,0 , 8,5 , 9,0 7{,}5,\;8{,}0,\;8{,}0,\;8{,}5,\;9{,}0 7 , 5 , 8 , 0 , 8 , 0 , 8 , 5 , 9 , 0 — thực ra nửa trên 4 giá trị (loại Q 2 Q_2 Q 2 ): 8,0 , 8,0 , 8,5 , 9,0 8{,}0,\;8{,}0,\;8{,}5,\;9{,}0 8 , 0 , 8 , 0 , 8 , 5 , 9 , 0 → Q 3 = ( 8,0 + 8,5 ) / 2 = 8,25 Q_3 = (8{,}0+8{,}5)/2 = 8{,}25 Q 3 = ( 8 , 0 + 8 , 5 ) /2 = 8 , 25 .
Δ Q = 8,25 − 6,75 = 1,5 \Delta Q = 8{,}25 - 6{,}75 = 1{,}5 Δ Q = 8 , 25 − 6 , 75 = 1 , 5 .
x ˉ = 6,0 + 6,5 + 7,0 + 7,5 + 7,5 + 8,0 + 8,0 + 8,5 + 9,0 9 = 68 9 ≈ 7,56. \bar{x} = \frac{6{,}0+6{,}5+7{,}0+7{,}5+7{,}5+8{,}0+8{,}0+8{,}5+9{,}0}{9} = \frac{68}{9} \approx 7{,}56. x ˉ = 9 6 , 0 + 6 , 5 + 7 , 0 + 7 , 5 + 7 , 5 + 8 , 0 + 8 , 0 + 8 , 5 + 9 , 0 = 9 68 ≈ 7 , 56.
s 2 = ( 6,0 − 7,56 ) 2 + ⋯ + ( 9,0 − 7,56 ) 2 9 ≈ 6,22 9 ≈ 0,69 ; s ≈ 0,83. s^2 = \frac{(6{,}0-7{,}56)^2+\cdots+(9{,}0-7{,}56)^2}{9} \approx \frac{6{,}22}{9} \approx 0{,}69; \quad s \approx 0{,}83. s 2 = 9 ( 6 , 0 − 7 , 56 ) 2 + ⋯ + ( 9 , 0 − 7 , 56 ) 2 ≈ 9 6 , 22 ≈ 0 , 69 ; s ≈ 0 , 83.
Ngoại lệ: Dưới: 6,75 − 1,5 × 1,5 = 4,5 6{,}75 - 1{,}5\times1{,}5 = 4{,}5 6 , 75 − 1 , 5 × 1 , 5 = 4 , 5 ; trên: 8,25 + 2,25 = 10,5 8{,}25+2{,}25 = 10{,}5 8 , 25 + 2 , 25 = 10 , 5 . Mọi giá trị nằm trong [ 4,5 ; 10,5 ] [4{,}5;\;10{,}5] [ 4 , 5 ; 10 , 5 ] → không có giá trị ngoại lệ .