Bài 14. Các số đặc trưng đo độ phân tán (SGK Toán 10 – Kết nối tri thức, Tập 1, trang 85–91)


Tóm tắt lý thuyết

Khoảng biến thiên R=xmaxxminR = x_{\max} - x_{\min}.

Khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3Q1\Delta Q = Q_3 - Q_1.

Phương sai của mẫu x1,x2,,xnx_1, x_2, \ldots, x_n (số trung bình xˉ\bar{x}):

s2=1ni=1n(xixˉ)2.s^2 = \frac{1}{n}\sum_{i=1}^{n}(x_i - \bar{x})^2.

Độ lệch chuẩn: s=s2s = \sqrt{s^2}.

Phương sai và độ lệch chuẩn càng nhỏ, dữ liệu càng tập trung quanh trung bình.

Biểu đồ hộp (box plot): Biểu diễn 5 số: xminx_{\min}, Q1Q_1, Q2Q_2, Q3Q_3, xmaxx_{\max}.

Phát hiện giá trị ngoại lệ:

  • Giá trị ngoại lệ phía dưới: x<Q11,5ΔQx < Q_1 - 1{,}5\,\Delta Q.
  • Giá trị ngoại lệ phía trên: x>Q3+1,5ΔQx > Q_3 + 1{,}5\,\Delta Q.

A. Luyện tập trong bài

Luyện tập 1 (trang 86). Nhiệt độ cao nhất (°C) trong 6 tháng tại Hà Nội: 23,  25,  28,  32,  33,  3523,\;25,\;28,\;32,\;33,\;35 và tại Điện Biên: 16,  23,  28,  32,  45,  5016,\;23,\;28,\;32,\;45,\;50.

Tính khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị. So sánh mức độ phân tán.

Giải:

Hà Nội (n=6n=6, đã sắp xếp):

R1=3523=12R_1 = 35-23 = 12.

Q1=25+282=26,5Q_1 = \dfrac{25+28}{2} = 26{,}5; Q3=33+352=34\quad Q_3 = \dfrac{33+35}{2} = 34; ΔQ1=7,5\quad \Delta Q_1 = 7{,}5.

Điện Biên (n=6n=6, đã sắp xếp):

R2=5016=34R_2 = 50-16 = 34.

Q1=23+282=25,5Q_1 = \dfrac{23+28}{2} = 25{,}5; Q3=45+502=47,5\quad Q_3 = \dfrac{45+50}{2} = 47{,}5; ΔQ2=22\quad \Delta Q_2 = 22.

Nhận xét: R2>R1R_2 > R_1ΔQ2>ΔQ1\Delta Q_2 > \Delta Q_1 → nhiệt độ Điện Biên phân tán hơn (dao động lớn hơn).


Luyện tập 2 (trang 86). Điểm kiểm tra của hai lớp bằng (tần số bằng nhau). Lớp A: Q1=5Q_1=5, Q3=8Q_3=8. Lớp B: Q1=6Q_1=6, Q3=9Q_3=9. Nhận xét khoảng tứ phân vị và sự phân bố.

Giải:

ΔQA=85=3\Delta Q_A = 8-5 = 3; ΔQB=96=3\Delta Q_B = 9-6 = 3.

Hai lớp có cùng khoảng tứ phân vị → mức độ phân tán tương đương. Tuy nhiên lớp B có điểm cao hơn (trung vị cao hơn).


Luyện tập 3 (trang 87). Mẫu số liệu thời gian (phút) của 5 học sinh: 43,  45,  40,  46,  4143,\;45,\;40,\;46,\;41. Tính phương sai và độ lệch chuẩn.

Giải:

xˉ=43+45+40+46+415=2155=43.\bar{x} = \frac{43+45+40+46+41}{5} = \frac{215}{5} = 43.

Phương sai:

s2=(4343)2+(4543)2+(4043)2+(4643)2+(4143)25s^2 = \frac{(43-43)^2+(45-43)^2+(40-43)^2+(46-43)^2+(41-43)^2}{5}

=0+4+9+9+45=265=5,2.= \frac{0+4+9+9+4}{5} = \frac{26}{5} = 5{,}2.

s=5,22,28 phuˊt.s = \sqrt{5{,}2} \approx 2{,}28 \text{ phút}.


Luyện tập 4 (trang 88). Tìm tứ phân vị và xác định giá trị ngoại lệ của mẫu:

0,  100,  130,  140,  150,  200,  210,  340.0,\;100,\;130,\;140,\;150,\;200,\;210,\;340.

Giải:

n=8n=8. Đã sắp xếp.

Q2=140+1502=145Q_2 = \dfrac{140+150}{2} = 145; Q1=100+1302=115\quad Q_1 = \dfrac{100+130}{2} = 115; Q3=200+2102=205\quad Q_3 = \dfrac{200+210}{2} = 205.

ΔQ=205115=90\Delta Q = 205-115 = 90.

Giới hạn phát hiện ngoại lệ:

  • Dưới: Q11,5ΔQ=115135=20Q_1 - 1{,}5\,\Delta Q = 115 - 135 = -20.
  • Trên: Q3+1,5ΔQ=205+135=340Q_3 + 1{,}5\,\Delta Q = 205 + 135 = 340.

Giá trị 0>200 > -20340340340 \leq 340không có giá trị ngoại lệ theo tiêu chí này. (Giá trị 0 và 340 ở sát biên nhưng không vượt quá.)


Luyện tập 5 (trang 88). Đo 7 lần thời gian rơi tự do (giây), kết quả:

0,398;  0,399;  0,406;  0,410;  0,408;  0,405;  0,402.0{,}398;\;0{,}399;\;0{,}406;\;0{,}410;\;0{,}408;\;0{,}405;\;0{,}402.

Tính phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét độ chính xác.

Giải:

xˉ=0,398+0,399+0,406+0,410+0,408+0,405+0,4027=2,82870,404.\bar{x} = \frac{0{,}398+0{,}399+0{,}406+0{,}410+0{,}408+0{,}405+0{,}402}{7} = \frac{2{,}828}{7} \approx 0{,}404.

Bình phương độ lệch:

xix_i xixˉx_i - \bar{x} (xixˉ)2(x_i-\bar{x})^2
0,398 −0,006 0,000 036
0,399 −0,005 0,000 025
0,406 +0,002 0,000 004
0,410 +0,006 0,000 036
0,408 +0,004 0,000 016
0,405 +0,001 0,000 001
0,402 −0,002 0,000 004

s2=0,00012270,0000174s^2 = \dfrac{0{,}000\,122}{7} \approx 0{,}0000174; s0,0042\quad s \approx 0{,}0042 s.

Nhận xét: Độ lệch chuẩn s0,004s \approx 0{,}004 s rất nhỏ so với giá trị đo (0,404\approx 0{,}404 s), phép đo khá chính xác (sai số tương đối 1%\approx 1\%).


B. Bài tập (trang 89–91)


Bài 5.11. Cho mẫu số liệu: 3,  5,  5,  8,  13,  203,\;5,\;5,\;8,\;13,\;20.

a) Tìm khoảng biến thiên RR và khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta Q.
b) Biểu diễn biểu đồ hộp.

Lời giải:

n=6n=6. Sắp xếp: 3,  5,  5,  8,  13,  203,\;5,\;5,\;8,\;13,\;20.

a) R=203=17R = 20-3 = 17.

Q1=5Q_1 = 5 (trung vị của 3,  5,  53,\;5,\;5); Q2=5+82=6,5\quad Q_2 = \dfrac{5+8}{2} = 6{,}5; Q3=13\quad Q_3 = 13 (trung vị của 8,  13,  208,\;13,\;20).

ΔQ=Q3Q1=135=8.\Delta Q = Q_3 - Q_1 = 13-5 = 8.

b) Biểu đồ hộp gồm 5 số: xmin=3x_{\min}=3, Q1=5Q_1=5, Q2=6,5Q_2=6{,}5, Q3=13Q_3=13, xmax=20x_{\max}=20.

--|---[=====|=====]--------|-
  3   5   6.5   13        20

Bài 5.12. Cho hai biểu đồ hộp của mẫu số liệu AABB:

  • Mẫu AA: Q1=30Q_1=30, Q2=45Q_2=45, Q3=60Q_3=60; xmin=10x_{\min}=10, xmax=80x_{\max}=80.
  • Mẫu BB: Q1=40Q_1=40, Q2=45Q_2=45, Q3=50Q_3=50; xmin=35x_{\min}=35, xmax=55x_{\max}=55.

So sánh hai mẫu về vị trí trung tâm và mức độ phân tán.

Lời giải:

Cả hai mẫu có cùng trung vị Q2=45Q_2 = 45xu thế trung tâm bằng nhau.

ΔQA=6030=30\Delta Q_A = 60-30 = 30; ΔQB=5040=10\Delta Q_B = 50-40 = 10.

RA=8010=70R_A = 80-10 = 70; RB=5535=20R_B = 55-35 = 20.

Mẫu BB có khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị nhỏ hơn nhiều → mẫu BB tập trung hơn; mẫu AA phân tán hơn.


Bài 5.13. Mẫu số liệu gồm 12 giá trị:

13,  19,  15,  25,  17,  19,  25,  15,  19,  13,  15,  17.13,\;19,\;15,\;25,\;17,\;19,\;25,\;15,\;19,\;13,\;15,\;17.

Tính: số trung bình, mốt, trung vị, tứ phân vị, khoảng biến thiên, phương sai, độ lệch chuẩn.

Lời giải:

Sắp xếp: 13,  13,  15,  15,  15,  17,  17,  19,  19,  19,  25,  2513,\;13,\;15,\;15,\;15,\;17,\;17,\;19,\;19,\;19,\;25,\;25 (n=12n=12).

xˉ=13×2+15×3+17×2+19×3+25×212=26+45+34+57+5012=2121217,7.\bar{x} = \frac{13{\times}2 + 15{\times}3 + 17{\times}2 + 19{\times}3 + 25{\times}2}{12} = \frac{26+45+34+57+50}{12} = \frac{212}{12} \approx 17{,}7.

Mốt: M0=15M_0 = 15M0=19M_0 = 19 (cùng tần số 3).

Q2=17+172=17Q_2 = \dfrac{17+17}{2} = 17; Q1=15+152=15\quad Q_1 = \dfrac{15+15}{2} = 15; Q3=19+192=19\quad Q_3 = \dfrac{19+19}{2} = 19.

R=2513=12R = 25-13 = 12; ΔQ=1915=4\quad \Delta Q = 19-15 = 4.

Phương sai (dùng xˉ=212/12=53/3\bar{x} = 212/12 = 53/3):

s2=2(1353/31)2+3(1553/31)2+2(1753/31)2+3(1953/31)2+2(2553/31)212s^2 = \frac{2\left(\tfrac{13-53/3}{1}\right)^2 + 3\left(\tfrac{15-53/3}{1}\right)^2 + 2\left(\tfrac{17-53/3}{1}\right)^2 + 3\left(\tfrac{19-53/3}{1}\right)^2 + 2\left(\tfrac{25-53/3}{1}\right)^2}{12}

=21969+3649+249+3169+2484912=(392+192+8+48+968)/912=1608108=134914,9.= \frac{2\cdot\tfrac{196}{9} + 3\cdot\tfrac{64}{9} + 2\cdot\tfrac{4}{9} + 3\cdot\tfrac{16}{9} + 2\cdot\tfrac{484}{9}}{12} = \frac{(392+192+8+48+968)/9}{12} = \frac{1608}{108} = \frac{134}{9} \approx 14{,}9.

s=134/93,86.s = \sqrt{134/9} \approx 3{,}86.


Bài 5.14. Thời gian chạy cự ly 100 m (giây) của 6 vận động viên:

11,2;  11,8;  10,9;  12,1;  11,5;  11,3.11{,}2;\;11{,}8;\;10{,}9;\;12{,}1;\;11{,}5;\;11{,}3.

Tính phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét.

Lời giải:

xˉ=11,2+11,8+10,9+12,1+11,5+11,36=68,8611,47.\bar{x} = \frac{11{,}2+11{,}8+10{,}9+12{,}1+11{,}5+11{,}3}{6} = \frac{68{,}8}{6} \approx 11{,}47.

Bình phương độ lệch (dùng xˉ=11,47\bar{x} = 11{,}47):

xix_i xixˉx_i-\bar{x} (xixˉ)2(x_i-\bar{x})^2
11,2 −0,27 0,0729
11,8 +0,33 0,1089
10,9 −0,57 0,3249
12,1 +0,63 0,3969
11,5 +0,03 0,0009
11,3 −0,17 0,0289

s2=0,933460,156;s0,39 giaˆy.s^2 = \frac{0{,}9334}{6} \approx 0{,}156; \quad s \approx 0{,}39 \text{ giây}.

Độ lệch chuẩn 0,39\approx 0{,}39 s là nhỏ so với trung bình 11,4711{,}47 s → thành tích khá đồng đều.


Bài 5.15. Tỉ lệ học sinh giỏi (%) của 10 trường Trung học phổ thông:

32,  26,  24,  39,  42,  28,  35,  30,  38,  26.32,\;26,\;24,\;39,\;42,\;28,\;35,\;30,\;38,\;26.

Hãy tính các số đặc trưng đo độ phân tán.

Lời giải:

n=10n=10. Sắp xếp: 24,  26,  26,  28,  30,  32,  35,  38,  39,  4224,\;26,\;26,\;28,\;30,\;32,\;35,\;38,\;39,\;42.

R=4224=18R = 42-24 = 18.

Q1=26+282=27Q_1 = \dfrac{26+28}{2} = 27; Q3=38+392=38,5\quad Q_3 = \dfrac{38+39}{2} = 38{,}5; ΔQ=11,5\quad \Delta Q = 11{,}5.

xˉ=32010=32.\bar{x} = \frac{320}{10} = 32.

s2=(2432)2+(2632)2+(2632)2+(2832)2+(3032)2+(3232)2+(3532)2+(3832)2+(3932)2+(4232)210s^2 = \frac{(24-32)^2+(26-32)^2+(26-32)^2+(28-32)^2+(30-32)^2+(32-32)^2+(35-32)^2+(38-32)^2+(39-32)^2+(42-32)^2}{10}

=64+36+36+16+4+0+9+36+49+10010=35010=35.= \frac{64+36+36+16+4+0+9+36+49+100}{10} = \frac{350}{10} = 35.

s=355,92%.s = \sqrt{35} \approx 5{,}92\%.


Bài 5.16. Điểm thi học kì Tiếng Anh của 9 học sinh:

7,5;  8,0;  6,5;  9,0;  7,0;  8,5;  6,0;  7,5;  8,0.7{,}5;\;8{,}0;\;6{,}5;\;9{,}0;\;7{,}0;\;8{,}5;\;6{,}0;\;7{,}5;\;8{,}0.

Tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn. Xác định giá trị ngoại lệ (nếu có).

Lời giải:

n=9n=9. Sắp xếp: 6,0,  6,5,  7,0,  7,5,  7,5,  8,0,  8,0,  8,5,  9,06{,}0,\;6{,}5,\;7{,}0,\;7{,}5,\;7{,}5,\;8{,}0,\;8{,}0,\;8{,}5,\;9{,}0.

R=9,06,0=3,0R = 9{,}0-6{,}0 = 3{,}0.

Q2=7,5Q_2 = 7{,}5 (vị trí 5); Q1=7,0\quad Q_1 = 7{,}0 (vị trí 3 của nửa dưới 6,0,  6,5,  7,0,  7,56{,}0,\;6{,}5,\;7{,}0,\;7{,}5)

Thực ra nửa dưới (4 giá trị): 6,0,  6,5,  7,0,  7,56{,}0,\;6{,}5,\;7{,}0,\;7{,}5Q1=(6,5+7,0)/2=6,75Q_1 = (6{,}5+7{,}0)/2 = 6{,}75.

Nửa trên (4 giá trị): 7,5,  8,0,  8,0,  8,5,  9,07{,}5,\;8{,}0,\;8{,}0,\;8{,}5,\;9{,}0 — thực ra nửa trên 4 giá trị (loại Q2Q_2): 8,0,  8,0,  8,5,  9,08{,}0,\;8{,}0,\;8{,}5,\;9{,}0Q3=(8,0+8,5)/2=8,25Q_3 = (8{,}0+8{,}5)/2 = 8{,}25.

ΔQ=8,256,75=1,5\Delta Q = 8{,}25 - 6{,}75 = 1{,}5.

xˉ=6,0+6,5+7,0+7,5+7,5+8,0+8,0+8,5+9,09=6897,56.\bar{x} = \frac{6{,}0+6{,}5+7{,}0+7{,}5+7{,}5+8{,}0+8{,}0+8{,}5+9{,}0}{9} = \frac{68}{9} \approx 7{,}56.

s2=(6,07,56)2++(9,07,56)296,2290,69;s0,83.s^2 = \frac{(6{,}0-7{,}56)^2+\cdots+(9{,}0-7{,}56)^2}{9} \approx \frac{6{,}22}{9} \approx 0{,}69; \quad s \approx 0{,}83.

Ngoại lệ: Dưới: 6,751,5×1,5=4,56{,}75 - 1{,}5\times1{,}5 = 4{,}5; trên: 8,25+2,25=10,58{,}25+2{,}25 = 10{,}5. Mọi giá trị nằm trong [4,5;  10,5][4{,}5;\;10{,}5]không có giá trị ngoại lệ.