Bài 4. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn (SGK Toán 10 – Kết nối tri thức, Tập 1, trang 27–31)
A. Luyện tập trong bài
Luyện tập 1 (trang 27). Trong tình huống mở đầu: gọi x là số đơn vị hoa lài và y là số đơn vị hoa nhài.
Nhà máy sản xuất nước hoa có giới hạn nguyên liệu. Viết hệ bất phương trình mô tả ràng buộc và xác định miền nghiệm.
Giải:
Điều kiện: x≥0, y≥0 (số lượng không âm). Nguyên liệu loại I: x+y≤100 (tổng không quá 100 đơn vị). Nguyên liệu loại II: 2x+y≤150 (giới hạn 150 đơn vị).
Hệ bất phương trình:
⎩⎨⎧x≥0y≥0x+y≤1002x+y≤150.
Luyện tập 2 (trang 28). Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình:
⎩⎨⎧x≥0y≥0x+y≤100
trên mặt phẳng tọa độ.
Giải:
Vẽ lần lượt ba đường thẳng:
x=0 (trục Oy),
y=0 (trục Ox),
x+y=100 qua A(100;0) và B(0;100).
Miền nghiệm là phần giao của ba nửa mặt phẳng: x≥0 (bên phải trục Oy), y≥0 (phía trên trục Ox), x+y≤100 (bên dưới đường AB).
Kết quả: miền nghiệm là tam giác OAB với O(0;0), A(100;0), B(0;100) (kể cả biên).
Luyện tập 3 (trang 29). Tìm giá trị lớn nhất của F(x;y)=2x+3y trên miền nghiệm của hệ:
⎩⎨⎧x≥0y≥0x+y≤1002x+y≤120.
Giải:
Bước 1. Xác định các đỉnh của miền nghiệm (đa giác lồi):
D1=O(0;0)
D2=(60;0) (giao y=0 và 2x+y=120)
D3=(20;80) (giao x+y=100 và 2x+y=120: từ hai phương trình ⇒x=20, y=80)
D4=(0;100) (giao x=0 và x+y=100)
Bước 2. Tính F tại mỗi đỉnh:
Đỉnh
F=2x+3y
O(0;0)
0
(60;0)
120
(20;80)
40+240=280
(0;100)
300
Bước 3.F đạt lớn nhất tạiD4(0;100):
Fmax=3×100=300.
B. Bài tập (trang 30–31)
Bài 2.4. Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) {x<0y<0; b) {x+y>12x−3y=2; c) ⎩⎨⎧x2+y<0x+y≥0−2x−y>−3; d) {−2x−y2>−3x+y≥1
Lời giải:
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm các bất phương trình dạng ax+by≶c (hệ số bậc 1, không có x2, y2, ...).
a){x<0y<0: Cả hai đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn (1⋅x+0⋅y<0 và 0⋅x+1⋅y<0) → là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn ✓.
b){x+y>12x−3y=2: Bất phương trình thứ nhất bậc nhất, nhưng 2x−3y=2 là phương trình (không phải bất phương trình) → không phải hệ bất phương trình.
c){x2+y<0…: Bất phương trình đầu có x2 → bậc 2 → không phải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
d){−2x−y2>−3x+y≥1: Bất phương trình đầu có y2 → không phải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Kết quả: Chỉ có a) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Bài 2.5. Biểu diễn miền nghiệm của mỗi hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ:
a) {x−y<1x+y>0; b) ⎩⎨⎧x≥0y≥0x+y≤4
Lời giải:
a) Hệ {x−y<1x+y>0:
Đường d1: x−y=1 qua (1;0) và (0;−1). Lấy O(0;0): 0−0=0<1 ✓ → miền chứa O (phía trên/trái đường d1).
Đường d2: x+y=0 qua (0;0). Lấy (1;0): 1>0 ✓ → miền chứa (1;0) (phía trên đường d2).
Miền nghiệm là phần giao của hai nửa mặt phẳng (không kể biên).
b) Hệ ⎩⎨⎧x≥0y≥0x+y≤4:
x≥0: bên phải trục Oy.
y≥0: phía trên trục Ox.
x+y≤4: phía dưới đường x+y=4 qua A(4;0) và B(0;4).
Miền nghiệm là tam giác OAB với O(0;0), A(4;0), B(0;4) (kể cả biên).
Bài 2.6. Một gia đình cần ít nhất 500 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilogram thịt bò cung cấp 800 đơn vị protein và 600 đơn vị lipit. Mỗi kilogram thịt lợn cung cấp 600 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Giá thịt bò là 250 nghìn đồng/kg, thịt lợn là 150 nghìn đồng/kg.
Gọi x (kg) là lượng thịt bò và y (kg) là lượng thịt lợn mua mỗi ngày.
a) Viết các điều kiện bất phương trình để đáp ứng đủ protein và lipit. b) Biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng tọa độ. c) Tìm số kilogram mỗi loại thịt cần mua để chi phí nhỏ nhất mà vẫn đủ dinh dưỡng.