Bài 7. Các khái niệm mở đầu về vectơ (SGK Toán 10 – Kết nối tri thức, Tập 1, trang 46–51)
Tóm tắt lý thuyết
VectơAB: đoạn thẳng có hướng từ A (điểm đầu) đến B (điểm cuối).
Vectơ không0: điểm đầu trùng điểm cuối, ∣0∣=0.
Cùng phương: hai vectơ cùng hoặc ngược chiều trên một đường thẳng (hoặc hai đường thẳng song song).
Cùng hướng / Ngược hướng: hai vectơ cùng phương và hướng giống / ngược nhau.
Mô-đun (độ lớn) của AB: ∣AB∣=AB (độ dài đoạn AB).
Hai vectơ bằng nhau: cùng hướng và cùng độ lớn.
A. Luyện tập trong bài
Luyện tập 1 (trang 48). Cho hình bình hành ABCD. Hãy tìm:
a) Các vectơ cùng hướng với AB. b) Các vectơ ngược hướng với AB.
Giải:
a) Trong hình bình hành ABCD: DC cùng phương và cùng hướng với AB (vì AB∥DC và cùng chiều).
DC cuˋng hướng với AB.
b) BA và CD ngược hướng với AB (ngược chiều).
Luyện tập 2 (trang 49). Trong hình bình hành ABCD với tâm O:
a) Hãy chỉ ra các cặp vectơ bằng nhau. b) Tính ∣AB∣, ∣AC∣, ∣BD∣ nếu cạnh bằng a.
Giải:
a) Trong hình bình hành: AB=DC, AD=BC, AO=OC, BO=OD.
b) Với cạnh a: ∣AB∣=a; ∣AD∣=a.
Đường chéo: tùy thuộc hình bình hành cụ thể; nếu là hình vuông cạnh a: ∣AC∣=a2.
Luyện tập 3 (trang 50). Cho vật chịu lực v theo phương 30° so với mặt đất, ∣v∣=3 N. Tìm các đại lượng mô tả v.
Giải:
Vectơ v có:
Điểm đặt: vị trí tác dụng lực.
Phương: đường thẳng hợp góc 30° với phương ngang.
Chiều: theo hướng đẩy/kéo (chiều mũi tên).
Độ lớn: ∣v∣=3 N.
B. Bài tập (trang 51)
Bài 4.1. Cho ba vectơ a, b, c đều khác 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?
a) a, b đều cùng hướng với c thì a, b cùng hướng với nhau. b) Nếu b không cùng hướng với a thì b ngược hướng với a. c) Nếu a và b đều cùng phương với c thì a và b cùng phương với nhau. d) a và b cùng phương với c thì a và b cùng hướng với nhau.
Lời giải:
a)Đúng. Nếu a và b đều cùng hướng với c, thì a và b cùng hướng (tính chất bắc cầu của "cùng hướng").
b)Sai. Hai vectơ không cùng hướng không nhất thiết ngược hướng (chúng có thể không cùng phương).
c)Đúng. Nếu a∥c và b∥c, thì a∥b (tính chất song song bắc cầu).
d)Sai. Cùng phương với c nghĩa là song song (có thể cùng hoặc ngược chiều). Ví dụ: a cùng hướng c, b ngược hướng c → a cùng phương với c, b cùng phương với c, nhưng a ngược hướng b.
Kết quả: Đáp án đúng là a) và c).
Bài 4.2. Cho hình vuông ABCD tâm G, cạnh a.
a) Hãy kể tên tất cả các vectơ có điểm đầu là A, B, C, D, G mà bằng AB. b) Vectơ nào ngược hướng với AB? c) Tính ∣AB∣, ∣AC∣, ∣AG∣.
Lời giải:
a) Trong hình vuông ABCD: DC=AB (cùng hướng, cùng độ dài a). Cũng có thể kể GG′′ nếu có điểm phụ.
DC=AB.
b) Ngược hướng với AB: BA, CD.
c) Cạnh hình vuông a:
∣AB∣=a.
Đường chéo: ∣AC∣=a2.
Trung điểm: G là tâm, AG=2a2 (nửa đường chéo):
∣AG∣=2a2.
Bài 4.3. Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm BC. Trong số các vectơ AB, BA, BC, CB, AM, MA, hãy chỉ ra các cặp:
a) Cùng hướng. b) Ngược hướng.
Lời giải:
a)BM cùng hướng với BC (vì M nằm giữa B và C). AB và AMkhông nhất thiết cùng hướng (phụ thuộc vị trí M).
Trong số các vectơ đã cho: BC và BM (không có trong danh sách), không có cặp nào cùng hướng chắc chắn trừ khi tam giác suy biến.
b)AB và BA ngược hướng nhau. BC và CB ngược hướng nhau. AM và MA ngược hướng nhau.
Bài 4.4. Cho hình vuông ABCD có tâm O cạnh a.
a) Chỉ ra một điểm M trên mặt phẳng (không trùng A, B, C, D, O) để OM cùng phương với AB. b) Hỏi mô-đun của OA, OB, AC, BD.
Lời giải:
a) Bất kỳ điểm M nào trên đường thẳng AB (hoặc đường song song với AB qua O) đều có OM cùng phương với AB. Ví dụ: trung điểm M của OA.
b) Hình vuông cạnh a, tâm O:
∣OA∣=∣OB∣=∣OC∣=∣OD∣=2a2.
∣AC∣=∣BD∣=a2.
Bài 4.5. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ vectơ OA với A(1;2) và MN với M(0;−1), N(3;5).
a) Tính ∣OA∣ và ∣MN∣. b) Hai vectơ OA và MN có bằng nhau không?
Lời giải:
a)
∣OA∣=12+22=5.
∣MN∣=(3−0)2+(5−(−1))2=9+36=45=35.
b)∣OA∣=5=35=∣MN∣ → hai vectơ không bằng nhau (khác độ lớn).