Trang 24 — Chương 2: Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài tập 1. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

  • 2x+3y<1;2x + 3y < 1;
  • 2x2+3y<1.2x^2 + 3y < 1.

Lời giải:

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax+bycax + by \leq c (với ax+by<c,ax+by>cax + by < c, ax + by > c hoặc ax+bycax + by \geq c) trong đó a,b,ca, b, c là những số thực đã cho, aabb không đồng thời bằng 0,x0, xyy là các ẩn số.

  • Bất phương trình 2x+3y<12x + 3y < 1a=2,b=3,c=1a = 2, b = 3, c = 1. Đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
  • Bất phương trình 2x2+3y<12x^2 + 3y < 1 chứa x2x^2. Đây không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Kết quả: 2x+3y<12x + 3y < 1

Bài tập 2. Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn x+2y>5x + 2y > 5. Cặp số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên?

  • a) (x;y)=(3;4);(x; y) = (3; 4);
  • b) (x;y)=(0;1).(x; y) = (0; -1).

Lời giải:

Cặp số (x0;y0)(x_0; y_0) được gọi là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn ax+bycax + by \leq c nếu bất đẳng thức ax0+by0cax_0 + by_0 \leq c đúng.

  • a) Với (x;y)=(3;4)(x; y) = (3; 4) ta có: 3+24=11>53 + 2 \cdot 4 = 11 > 5. Do đó cặp số (3;4)(3; 4) là một nghiệm của bất phương trình đã cho.
  • b) Với (x;y)=(0;1)(x; y) = (0; -1) ta có: 0+2(1)=2<50 + 2 \cdot (-1) = -2 < 5. Do đó cặp số (0;1)(0; -1) không phải là một nghiệm của bất phương trình đã cho.

Kết quả: a) (3,4)(3, 4)

Luyện tập 1. Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn x+2y0x + 2y \geq 0.

  • a) Hãy chỉ ra ít nhất hai nghiệm của bất phương trình trên.
  • b) Với y=0y = 0, có bao nhiêu giá trị của xx thỏa mãn bất phương trình đã cho?

Lời giải:

  • a) Với (x;y)=(0;0)(x; y) = (0; 0) ta có: 0+20=000 + 2 \cdot 0 = 0 \geq 0. Do đó cặp số (0;0)(0; 0) là một nghiệm của bất phương trình đã cho.

Với (x;y)=(2;1)(x; y) = (2; -1) ta có: 2+2(1)=002 + 2 \cdot (-1) = 0 \geq 0. Do đó cặp số (2;1)(2; -1) là một nghiệm của bất phương trình đã cho.

  • b) Với y=0y = 0, bất phương trình trở thành x0x \geq 0. Có vô số giá trị của xx thỏa mãn bất phương trình đã cho.

Kết quả: a) (0,0),(2,1)(0, 0), (2, -1); b) Vô số.

HĐ3. Cho đường thẳng d:2xy=4d: 2x - y = 4 trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy. Đường thẳng này chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.

  • a) Các điểm O(0;0),A(1;3)O(0; 0), A(-1; 3)B(2;2)B(-2; -2) có thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng dd không?
  • b) Trả lời câu hỏi tương tự như câu a với các điểm C(3;1),D(4;1)C(3; 1), D(4; -1).

Lời giải:

  • a)

    • Thay tọa độ điểm O(0;0)O (0;0) vào phương trình đường thẳng d:2xy=4d: 2x - y = 4 ta có: 2.00=0<42.0-0=0<4. Điểm O(0;0)O(0;0) thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2xy<42x - y <4. Do đó các điểm O(0;0),A(1;3)O(0; 0), A(-1; 3)B(2;2)B(-2; -2) thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng dd.
  • b)

    • Thay tọa độ điểm C(3;1)C(3;1) vào phương trình đường thẳng d:2xy=4d: 2x - y = 4 ta có: 2.31=5>42.3-1=5>4. Điểm C(3;1)C(3;1) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2xy<42x - y <4.
    • Thay tọa độ điểm D(4;1)D(4;-1) vào phương trình đường thẳng d:2xy=4d: 2x - y = 4 ta có: 2.4(1)=9>42.4-(-1)=9>4. Điểm D(4;1)D(4;-1) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2xy<42x - y <4.

    Do đó các điểm C(3;1),D(4;1)C(3; 1), D(4; -1) thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng dd.

Kết quả: a) Có; b) Có.


Trang 25 — Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Luyện tập 2. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x+y<2002x + y < 200 trên mặt phẳng tọa độ.

Lời giải:

  • Bước 1: Vẽ đường thẳng dd: 2x+y=2002x + y = 200 trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy.

    • Đường thẳng này đi qua điểm (100;0)(100; 0)(0;200)(0; 200).
  • Bước 2: Lấy một điểm M0(0;0)M_0 (0; 0) không thuộc dd và thay x=0x = 0, y=0y = 0 vào biểu thức 2x+y2x + y ta được: 20+0=0<2002 \cdot 0 + 0 = 0 < 200.

  • Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ dd chứa điểm M0M_0 (miền không bị gạch).

  • Vì bất phương trình có dấu << nên đường thẳng dd được biểu diễn bằng nét đứt.

Kết quả: Miền nghiệm là nửa mặt phẳng (không kể bờ dd) chứa gốc tọa độ O(0;0)O(0;0).


Trang 26 —

Bài 2.1. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

a) 2x+3y>62x + 3y > 6;

b) 22+x02^2 + x \le 0;

c) 2x2y12x^2 - y \ge 1.

Lời giải:

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax+by>0ax + by > 0, ax+by0ax + by \geq 0, ax+by<0ax + by < 0, ax+by0ax + by \leq 0, trong đó aabb là các số thực không đồng thời bằng 00, xxyy là các ẩn số.

  • Xét câu a) 2x+3y>62x + 3y > 6

Đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn với a=2a=2, b=3b=3.

  • Xét câu b) 22+x02^2 + x \le 0

Ta viết lại bất phương trình này dưới dạng 0x+1y40x + 1y ≤ -4 (với y=xy = x), đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn với a=0a=0, b=1b=1.

  • Xét câu c) 2x2y12x^2 - y \ge 1

Bất phương trình này không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì nó chứa x2x^2.

Kết quả: a), b)

Bài 2.2. Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ:

a) 3x+2y3003x + 2y \geq 300;

b) 7x+20y<07x + 20y < 0.

Lời giải:

a) 3x+2y3003x + 2y \geq 300

  • Vẽ đường thẳng d:3x+2y=300d: 3x + 2y = 300.

  • Ta lấy gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0) và tính 3.0+2.0=0<3003 . 0 + 2 . 0 = 0 < 300.

Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không chứa gốc toạ độ và không kể đường thẳng dd.

  • Vẽ đường thẳng d:7x+20y=0d: 7x + 20y = 0.

  • Ta lấy điểm M(20;0)M(20; 0) và tính 7.20+20.0=140>07 . 20 + 20 . 0 = 140 > 0.

Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không chứa điểm MM và không kể đường thẳng dd.

Kết quả:

  • Câu a) Miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa gốc toạ độ và không kể đường thẳng d:3x+2y=300d: 3x + 2y = 300.
  • Câu b) Miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa điểm M(20;0)M(20; 0) và không kể đường thẳng d:7x+20y=0d: 7x + 20y = 0.

Bài 2.3. Ông An muốn thuê một chiếc ô tô (có lái xe) trong một tuần. Giá thuê xe được cho như bảng sau:

Từ thứ Hai đến thứ Sáu Phi cố định (nghìn đồng/ngày) Phi tính theo quãng đường di chuyển (nghìn đồng/kilômét)
900900 88
Thứ Bảy và Chủ nhật
15001500 1010

a) Gọi xxyy lần lượt là số kilômét ông An đi trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và trong hai ngày cuối tuần. Viết bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa xxyy sao cho tổng số tiền ông An phải trả không quá 14 triệu đồng.

b) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình ở câu a trên mặt phẳng toạ độ.

Lời giải:

a) Số tiền ông An phải trả cho các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu là

900.5+8x=4500+8x900 . 5 + 8x = 4500 + 8x (nghìn đồng).

Số tiền ông An phải trả cho hai ngày cuối tuần là

1500.2+10y=3000+10y1500 . 2 + 10y = 3000 + 10y (nghìn đồng).

Tổng số tiền ông An phải trả là

4500+8x+3000+10y=7500+8x+10y4500 + 8x + 3000 + 10y = 7500 + 8x + 10y (nghìn đồng).

Ông An muốn tổng số tiền phải trả không quá 14 triệu đồng, ta có bất phương trình:

7500+8x+10y140007500 + 8x + 10y \leq 14000

    8x+10y6500\iff 8x + 10y \leq 6500.

b) - Vẽ đường thẳng d:8x+10y=6500d: 8x + 10y = 6500.

  • Ta lấy gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0) và tính 8.0+10.0=0<65008 . 0 + 10 . 0 = 0 < 6500.

Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng chứa gốc toạ độ và có kể đường thẳng dd.

Kết quả:

  • Câu a) 8x+10y65008x + 10y \leq 6500.
  • Câu b) Miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa gốc toạ độ và có kể đường thẳng d:8x+10y=6500d: 8x + 10y = 6500.

Trang 27 — Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 4. Trong năm nay, một cửa hàng điện lạnh dự định kinh doanh hai loại máy điều hòa: điều hòa hai chiều và điều hòa một chiều với số vốn ban đầu không vượt quá 1.21.2 tỉ đồng.

Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu của thị trường sẽ không vượt quá 100100 máy cả hai loại. Nếu là chủ cửa hàng thì em cần đầu tư kinh doanh mỗi loại bao nhiêu máy để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

1. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

HĐ1. Trong tình huống mở đầu, gọi xxyy lần lượt là số máy điều hòa loại hai chiều và một chiều mà cửa hàng cần nhập. Tính số tiền vốn mà cửa hàng phải bỏ ra để nhập hai loại máy điều hòa theo xxyy.

a) Do như cầu của thị trường không quá 100100 máy nên xxyy cần thỏa mãn điều kiện gì?

b) Vì số vốn mà chủ cửa hàng có thể đầu tư không vượt quá 1.21.2 tỉ đồng nên xxyy phải thỏa mãn điều kiện gì?

c) Tính số tiền lãi mà cửa hàng dự kiến thu được theo xxyy.

Lời giải:

1. Số tiền vốn mà cửa hàng phải bỏ ra

  • Giá mua vào của máy điều hòa hai chiều là 2020 triệu đồng/11 máy.
  • Giá mua vào của máy điều hòa một chiều là 1010 triệu đồng/11 máy.

Số tiền vốn mà cửa hàng phải bỏ ra để nhập xx máy điều hòa hai chiều và yy máy điều hòa một chiều là: 20x+10y(triệu đoˆˋng).20x + 10y \quad (\text{triệu đồng}).

a) Điều kiện do nhu cầu thị trường

Tổng nhu cầu của thị trường không vượt quá 100100 máy, nên ta có: x+y100.x + y \leq 100.

b) Điều kiện về số vốn đầu tư

Số vốn không vượt quá 1.21.2 tỉ đồng =1200= 1200 triệu đồng, nên ta có: 20x+10y1200hay2x+y120.20x + 10y \leq 1200 \quad \text{hay} \quad 2x + y \leq 120.

c) Số tiền lãi mà cửa hàng dự kiến thu được

  • Lợi nhuận dự kiến của máy điều hòa hai chiều là 3.53.5 triệu đồng/11 máy.
  • Lợi nhuận dự kiến của máy điều hòa một chiều là 22 triệu đồng/11 máy.

Số tiền lãi mà cửa hàng dự kiến thu được theo xxyy là: 3.5x+2y(triệu đoˆˋng).3.5x + 2y \quad (\text{triệu đồng}).

Kết quả:

  • Điều kiện: x+y100x + y \leq 1002x+y1202x + y \leq 120.
  • Số tiền vốn: 20x+10y20x + 10y triệu đồng.
  • Số tiền lãi: 3.5x+2y3.5x + 2y triệu đồng.