Trang 36 — Chương 3 - Bài 6: Hệ thức lượng giác cơ bản

Luyện tập 1. Tìm các giá trị lượng giác của góc 120120^\circ (H.3.4).

Lời giải: Gọi MM là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM=120xOM = 120^\circ. Gọi NN, PP tương ứng là hình chiếu vuông góc của MM lên các trục OxOx, OyOy.

xOM=120xOM = 120^\circ nên MON=60MON = 60^\circ, MOP=30MOP = 30^\circ. Vậy các tam giác MONMON, MOPMOP là tam giác vuông với cạnh huyền OM=1OM = 1.

Từ đó, ta có ON=12ON = \frac{1}{2}OP=32OP = \frac{\sqrt{3}}{2}. Mặt khác, điểm MM nằm bên trái trục hoành nên có tọa độ là (12;32)\left( -\frac{1}{2} ; \frac{\sqrt{3}}{2} \right).

Theo định nghĩa, ta có:

sin120=32cos120=12tan120=3cot120=33\begin{aligned} \sin 120^\circ &= \frac{\sqrt{3}}{2} \\ \cos 120^\circ &= -\frac{1}{2} \\ \tan 120^\circ &= -\sqrt{3} \\ \cot 120^\circ &= -\frac{\sqrt{3}}{3} \end{aligned}

Kết quả: sin120=32\sin 120^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2}, cos120=12\cos 120^\circ = -\frac{1}{2}, tan120=3\tan 120^\circ = -\sqrt{3}, cot120=33\cot 120^\circ = -\frac{\sqrt{3}}{3}


Trang 37 — Mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác

Luyện tập 2. Trong Hình 3.6, hai điểm M,NM, N ứng với hai góc phụ nhau α\alpha90α90^\circ - \alpha (xOM=α,xON=90α)(xOM = \alpha, xON = 90^\circ - \alpha). Chứng minh rằng ΔMOP=ΔNOQ\Delta MOP = \Delta NOQ. Từ đó nêu mối quan hệ giữa cosα\cos \alphasin(90α)\sin(90^\circ - \alpha).

Lời giải:

Ta có:

  • M=(cosα;sinα)M = (\cos \alpha; \sin \alpha)N=(cos(90α);sin(90α))N = (\cos (90^\circ - \alpha); \sin (90^\circ - \alpha))

  • P=(1;0)P = (1;0)Q=(0;1)Q = (0;1)

Xét ΔMOP\Delta MOPΔNOQ\Delta NOQ có:

  • OM=ON=1OM = ON = 1 (bán kính đường tròn đơn vị)

  • OP=OQ=1OP = OQ = 1 (trục hoành và trục tung)

  • MOP=NOQ\angle MOP = \angle NOQ (đối đỉnh)

Do đó ΔMOP=ΔNOQ\Delta MOP = \Delta NOQ.

Từ đó, suy ra MP=NQMP = NQ, tức là (cosα1)2+(sinα0)2=(cos(90α)0)2+(sin(90α)1)2.\sqrt{(\cos \alpha - 1)^2 + (\sin \alpha - 0)^2} = \sqrt{(\cos (90^\circ - \alpha) - 0)^2 + (\sin (90^\circ - \alpha) - 1)^2}.

Bình phương hai vế, ta có (cosα1)2+sin2α=cos2(90α)+(sin(90α)1)2.(\cos \alpha - 1)^2 + \sin^2 \alpha = \cos^2 (90^\circ - \alpha) + (\sin (90^\circ - \alpha) - 1)^2.

Khai triển và rút gọn, ta có cosα=sin(90α).\cos \alpha = \sin (90^\circ - \alpha).

Kết quả: cosα=sin(90α)\cos \alpha = \sin (90^\circ - \alpha)


Trang 38 — Chương 3: Hệ thức lượng trong tam giác

Bài 3.1. Không dùng bảng số hay máy tính cầm tay, tính giá trị của các biểu thức sau: a) (2sin30+cos1353tan150)(cos180cot60)\left( 2 \sin 30^\circ + \cos 135^\circ - 3 \tan 150^\circ \right) \cdot \left( \cos 180^\circ - \cot 60^\circ \right);

b) sin290+cos2120+cos20tan260+cot2135\sin^2 90^\circ + \cos^2 120^\circ + \cos^2 0^\circ - \tan^2 60^\circ + \cot^2 135^\circ;

c) cos60sin30+cos230\cos 60^\circ \cdot \sin 30^\circ + \cos^2 30^\circ.

Lời giải:

a) Ta có:

  • sin30=12\sin 30^\circ = \frac{1}{2},
  • cos135=22\cos 135^\circ = -\frac{\sqrt{2}}{2},
  • tan150=33\tan 150^\circ = -\frac{\sqrt{3}}{3},
  • cos180=1\cos 180^\circ = -1,
  • cot60=33\cot 60^\circ = \frac{\sqrt{3}}{3}.

Thay vào biểu thức: $$ \begin{aligned} &\left( 2 \cdot \frac{1}{2} - \frac{\sqrt{2}}{2} - 3 \cdot \left( -\frac{\sqrt{3}}{3} \right) \right) \cdot \left( -1 - \frac{\sqrt{3}}{3} \right) \ &= \left( 1 - \frac{\sqrt{2}}{2} + \sqrt{3} \right) \cdot \left( -1 - \frac{\sqrt{3}}{3} \right) \ &= \left( 1 + \sqrt{3} - \frac{\sqrt{2}}{2} \right) \cdot \left( -\frac{3 + \sqrt{3}}{3} \right) \ &= -\frac{1}{3} \left( 3 + \sqrt{3} \right) \left( 1 + \sqrt{3} - \frac{\sqrt{2}}{2} \right) \ &= -\frac{1}{3} \left[ \left( 3 + \sqrt{3} \right) + \left( 3\sqrt{3} + 3 \right) - \frac{\sqrt{2}}{2} \left( 3 + \sqrt{3} \right) \right] \ &= -\frac{1}{3} \left[ 6 + 4\sqrt{3} - \frac{\sqrt{2}}{2} \left( 3 + \sqrt{3} \right) \right]. \end{aligned} $$

b) Ta có:

  • sin90=1\sin 90^\circ = 1,
  • cos120=12\cos 120^\circ = -\frac{1}{2},
  • cos0=1\cos 0^\circ = 1,
  • tan60=3\tan 60^\circ = \sqrt{3},
  • cot135=1\cot 135^\circ = -1.

Thay vào biểu thức: $$ \begin{aligned} &\sin^2 90^\circ + \cos^2 120^\circ + \cos^2 0^\circ - \tan^2 60^\circ + \cot^2 135^\circ \ &= 1^2 + \left( -\frac{1}{2} \right)^2 + 1^2 - \left( \sqrt{3} \right)^2 + \left( -1 \right)^2 \ &= 1 + \frac{1}{4} + 1 - 3 + 1 \ &= \frac{4 + 1 + 4 - 12 + 4}{4} \ &= -\frac{3}{4}. \end{aligned} $$

c) Ta có:

  • cos60=12\cos 60^\circ = \frac{1}{2},
  • sin30=12\sin 30^\circ = \frac{1}{2},
  • cos30=32\cos 30^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2}.

Thay vào biểu thức: $$ \begin{aligned} &\cos 60^\circ \cdot \sin 30^\circ + \cos^2 30^\circ \ &= \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \left( \frac{\sqrt{3}}{2} \right)^2 \ &= \frac{1}{4} + \frac{3}{4} \ &= 1. \end{aligned} $$

Kết quả: a) 13[6+4322(3+3)]-\frac{1}{3} \left[ 6 + 4\sqrt{3} - \frac{\sqrt{2}}{2} \left( 3 + \sqrt{3} \right) \right], b) 34-\frac{3}{4}, c) 11.

Bài 3.2. Đơn giản các biểu thức sau: a) sin100+sin80+cos16+cos164\sin 100^\circ + \sin 80^\circ + \cos 16^\circ + \cos 164^\circ;

b) 2sin(180α)cotαcos(180α)tanαcot(180α)2 \sin \left( 180^\circ - \alpha \right) \cdot \cot \alpha - \cos \left( 180^\circ - \alpha \right) \cdot \tan \alpha \cdot \cot \left( 180^\circ - \alpha \right) với 0<α<900^\circ < \alpha < 90^\circ.

Lời giải:

a) Ta có:

  • sin100=sin(90+10)=cos10\sin 100^\circ = \sin (90^\circ + 10^\circ) = \cos 10^\circ,
  • sin80=sin(9010)=cos10\sin 80^\circ = \sin (90^\circ - 10^\circ) = \cos 10^\circ,
  • cos164=cos(18016)=cos16\cos 164^\circ = \cos (180^\circ - 16^\circ) = -\cos 16^\circ.

Thay vào biểu thức: $$ \begin{aligned} &\sin 100^\circ + \sin 80^\circ + \cos 16^\circ + \cos 164^\circ \ &= \cos 10^\circ + \cos 10^\circ + \cos 16^\circ - \cos 16^\circ \ &= 2 \cos 10^\circ. \end{aligned} $$

b) Ta có:

  • sin(180α)=sinα\sin \left( 180^\circ - \alpha \right) = \sin \alpha,
  • cotα=cosαsinα\cot \alpha = \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha},
  • cos(180α)=cosα\cos \left( 180^\circ - \alpha \right) = -\cos \alpha,
  • cot(180α)=cotα=cosαsinα\cot \left( 180^\circ - \alpha \right) = -\cot \alpha = -\frac{\cos \alpha}{\sin \alpha}.

Thay vào biểu thức: $$ \begin{aligned} &2 \sin \left( 180^\circ - \alpha \right) \cdot \cot \alpha - \cos \left( 180^\circ - \alpha \right) \cdot \tan \alpha \cdot \cot \left( 180^\circ - \alpha \right) \ &= 2 \sin \alpha \cdot \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} - \left( -\cos \alpha \right) \cdot \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} \cdot \left( -\frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} \right) \ &= 2 \cos \alpha - \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} \cdot \cos \alpha \ &= 2 \cos \alpha - \cos \alpha \cdot \cot \alpha. \end{aligned} $$

Kết quả: a) 2cos102 \cos 10^\circ, b) 2cosαcosαcotα2 \cos \alpha - \cos \alpha \cdot \cot \alpha.

Bài 3.3. Chứng minh các hệ thức sau: a) sin2α+cos2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1;

b) 1+tan2α=1cos2α  (α90)1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha} \; (\alpha \neq 90^\circ);

c) 1+cot2α=1sin2α  (0<α<180)1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha} \; (0^\circ < \alpha < 180^\circ).

Lời giải:

a) Ta có: $$ \begin{aligned} \sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha &= \sin^2 \alpha + \left( \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} \cdot \sin \alpha \right)^2 \ &= \sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha \cdot \frac{\sin^2 \alpha}{\sin^2 \alpha} \ &= \sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1. \end{aligned} $$

b) Ta có: $$ \begin{aligned} 1 + \tan^2 \alpha &= 1 + \left( \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} \right)^2 \ &= \frac{\cos^2 \alpha + \sin^2 \alpha}{\cos^2 \alpha} \ &= \frac{1}{\cos^2 \alpha}. \end{aligned} $$

c) Ta có: $$ \begin{aligned} 1 + \cot^2 \alpha &= 1 + \left( \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} \right)^2 \ &= \frac{\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha}{\sin^2 \alpha} \ &= \frac{1}{\sin^2 \alpha}. \end{aligned} $$

Kết quả: a) sin2α+cos2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1, b) 1+tan2α=1cos2α1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha}, c) 1+cot2α=1sin2α1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha}.

Bài 3.4. Cho góc α  (0<α<180)\alpha \; (0^\circ < \alpha < 180^\circ) thỏa mãn tanα=3\tan \alpha = 3.

Tính giá trị của biểu thức: P=2sinα3cosα3sinα+2cosαP = \frac{2 \sin \alpha - 3 \cos \alpha}{3 \sin \alpha + 2 \cos \alpha}.

Lời giải:

Ta có:

  • tanα=3=sinαcosα\tan \alpha = 3 = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}.

Chọn sinα=3k\sin \alpha = 3kcosα=k\cos \alpha = k.

sin2α+cos2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1 nên: $$ \begin{aligned} &\left( 3k \right)^2 + k^2 = 1 \ &\iff 10k^2 = 1 \ &\iff k = \pm \frac{\sqrt{10}}{10}. \end{aligned} $$

Do 0<α<1800^\circ < \alpha < 180^\circ nên cosα=k>0    k=1010\cos \alpha = k > 0 \implies k = \frac{\sqrt{10}}{10}.

Do đó:

  • sinα=3k=31010\sin \alpha = 3k = \frac{3 \sqrt{10}}{10},
  • cosα=k=1010\cos \alpha = k = \frac{\sqrt{10}}{10}.

Thay vào biểu thức PP: $$ \begin{aligned} P &= \frac{2 \sin \alpha - 3 \cos \alpha}{3 \sin \alpha + 2 \cos \alpha} \ &= \frac{2 \cdot \frac{3 \sqrt{10}}{10} - 3 \cdot \frac{\sqrt{10}}{10}}{3 \cdot \frac{3 \sqrt{10}}{10} + 2 \cdot \frac{\sqrt{10}}{10}} \ &= \frac{\frac{6 \sqrt{10} - 3 \sqrt{10}}{10}}{\frac{9 \sqrt{10} + 2 \sqrt{10}}{10}} \ &= \frac{3 \sqrt{10}}{11 \sqrt{10}} \ &= \frac{3}{11}. \end{aligned} $$

Kết quả: 311\frac{3}{11}.


Trang 39 — Hệ thức lượng trong tam giác

Bài tập

Bài 1.

Một tàu biển xuất phát từ cảng Vân Phong (Khánh Hòa) theo hướng đông với vận tốc 20 km/h20 \text{ km/h}. Sau khi đi được 1 giờ, tàu chuyển sang hướng đông nam rồi giữ nguyên vận tốc và đi tiếp.

a) Hãy vẽ sơ đồ đường đi của tàu trong 1,51,5 giờ kể từ khi xuất phát (1 km trên thực tế ứng với 1 cm trên bản vẽ).

b) Hãy đo trực tiếp trên bản vẽ và cho biết sau 1,51,5 giờ kể từ khi xuất phát, tàu cách cảng Vân Phong bao nhiêu kilômét (số đo gần đúng).

c) Nếu sau khi đi được 2 giờ, tàu chuyển sang hướng nam (thay vì hướng đông nam) thì có thể dùng Định lí Pythagoras (Pi-ta-go) để tính chính xác các số đo trong câu b hay không?

Lời giải:

a) Sơ đồ đường đi của tàu:

  • Sau 1 giờ đi hướng đông: 20 km20 \text{ km} (ứng với 2 cm trên bản vẽ).
  • Sau 0,5 giờ đi hướng đông nam:
    • Vận tốc vẫn là 20 km/h20 \text{ km/h}.
    • Quãng đường đi được: 200,5=10 km20 \cdot 0,5 = 10 \text{ km} (ứng với 1 cm trên bản vẽ).

b) Đo trên bản vẽ:

  • Tàu cách cảng Vân Phong khoảng 2,5 cm2,5 \text{ cm}.

Do tỉ lệ 1 cm ứng với 1 km1 \text{ km}, tàu cách cảng Vân Phong khoảng 2,5 km2,5 \text{ km}.

c) Nếu sau 2 giờ tàu đi hướng nam:

  • Sau 1 giờ đi hướng đông: 20 km20 \text{ km}.
  • Sau 1 giờ đi hướng nam: thêm 20 km20 \text{ km}.

Dùng Định lí Pythagoras:

$$ a^2 = 20^2 + 20^2 = 800 $$

$$ a = \sqrt{800} = 20\sqrt{2} \text{ km} $$

Vậy có thể dùng Định lí Pythagoras.

Kết quả: 20228,28 km20\sqrt{2} \approx 28,28 \text{ km}.

Bài 2.

Trong Hình 3.8, hãy thực hiện các bước sau để thiết lập công thức tính aa theo b,cb, c và giá trị lượng giác của góc AA.

a) Tính a2a^2 theo BD2BD^2CD2CD^2.

b) Tính a2a^2 theo b,cb, ccosA\cos A.

c) Tính DADA theo cccosA\cos A.

d) Chứng minh a2=b2+c22bccosAa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A.

Lời giải:

a) Ta có:

BD=csinA    BD2=c2sin2ABD = c \sin A \implies BD^2 = c^2 \sin^2 A CD=bccosA    CD2=(bccosA)2CD = b - c \cos A \implies CD^2 = (b - c \cos A)^2 a2=BD2+CD2=c2sin2A+(bccosA)2a^2 = BD^2 + CD^2 = c^2 \sin^2 A + (b - c \cos A)^2

b) Khai triển:

a2=c2sin2A+b22bccosA+c2cos2Aa^2 = c^2 \sin^2 A + b^2 - 2bc \cos A + c^2 \cos^2 A a2=c2(sin2A+cos2A)+b22bccosAa^2 = c^2 (\sin^2 A + \cos^2 A) + b^2 - 2bc \cos A a2=b2+c22bccosAa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A

c)

DA=csinADA = c \sin A

d) Đã chứng minh ở câu b.

Kết quả: a2=b2+c22bccosAa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A.