Trang 5 — Chương I. Mệnh đề và Tập hợp
Mục lục
Trang này chỉ có mục lục của cuốn sách giáo khoa Toán lớp 10. Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.
Trả lời: SKIP
Trang 5 — CHƯƠNG I MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
Trang này không có bài tập/câu hỏi/luyện tập/ví dụ cần giải.
Trả lời: SKIP
Trang 7 — Mệnh đề, mệnh đề chứa biến
Luyện tập 1. Thay dấu “?” bằng dấu “x” vào ô thích hợp trong bảng sau:
| Câu | Không phải mệnh đề | Mệnh đề đúng | Mệnh đề sai |
|---|---|---|---|
| 13 là số nguyên tố. | ? | ? | ? |
| Tổng độ dài hai cạnh bất kì của một tam giác nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại. | ? | ? | ? |
| Bạn đã làm bài tập chưa? | ? | ? | ? |
| Thời tiết hôm nay thật đẹp! | ? | ? | ? |
Lời giải:
- 13 là số nguyên tố.
- Đây là một mệnh đề.
- 13 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và 13.
- Vậy:
- Không phải mệnh đề:
- Mệnh đề đúng:
- Mệnh đề sai:
- Tổng độ dài hai cạnh bất kì của một tam giác nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại.
- Đây là một mệnh đề.
- Theo bất đẳng thức tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì của một tam giác lớn hơn hoặc bằng độ dài cạnh còn lại.
- Vậy mệnh đề này là sai.
- Vậy:
- Không phải mệnh đề:
- Mệnh đề đúng:
- Mệnh đề sai:
- Bạn đã làm bài tập chưa?
- Đây là câu hỏi, không phải là một mệnh đề.
- Vậy:
- Không phải mệnh đề:
- Mệnh đề đúng:
- Mệnh đề sai:
- Thời tiết hôm nay thật đẹp!
- Đây là câu cảm thán, không phải là một mệnh đề.
- Vậy:
- Không phải mệnh đề:
- Mệnh đề đúng:
- Mệnh đề sai:
Kết quả:
| Câu | Không phải mệnh đề | Mệnh đề đúng | Mệnh đề sai |
|---|---|---|---|
| 13 là số nguyên tố. | |||
| Tổng độ dài hai cạnh bất kì của một tam giác nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại. | |||
| Bạn đã làm bài tập chưa? | |||
| Thời tiết hôm nay thật đẹp! |
Trang 8 — Mệnh đề
Bài tập 1. Xét câu “ chia hết cho ” (với là số tự nhiên).
Ta chưa khẳng định được tính đúng sai của câu này, do đó nó chưa phải là một mệnh đề.
Tuy nhiên, nếu thay bằng số tự nhiên cụ thể thì câu này cho ta một mệnh đề. Chẳng hạn:
- Với ta được mệnh đề “ chia hết cho ”. Đây là mệnh đề sai.
- Với ta được mệnh đề “ chia hết cho ”. Đây là mệnh đề đúng.
Ta nói rằng câu “ chia hết cho ” là một mệnh đề chứa biến.
Xét câu “”. Hãy tìm hai giá trị thực của để từ câu đã cho, ta nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.
Lời giải:
Để tìm hai giá trị thực của để từ câu đã cho ta nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai, ta có thể làm như sau:
- Với , ta có mệnh đề “” là mệnh đề sai.
- Với , ta có mệnh đề “” là mệnh đề đúng.
Kết quả: và .
Bài tập 2. Quan sát biển báo trong hình bên.
Khoa nói: “Đây là biển báo đường dành cho người đi bộ”.
An không đồng ý với ý kiến của Khoa.
Hãy phát biểu ý kiến của An dưới dạng một mệnh đề.
Lời giải:
Ý kiến của An: “Đây không phải là biển báo đường dành cho người đi bộ”.
Bài tập 3. Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau:
: “ là số chính phương”;
: “Hình hộp không phải là hình lăng trụ”.
Lời giải:
Mệnh đề phủ định của là : “ không phải là số chính phương”.
Mệnh đề phủ định của là : “Hình hộp là hình lăng trụ”.
Bài tập 4. Luyện tập 2. Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó.
: “ chia hết cho ”;
: “Bất phương trình có nghiệm”.
Lời giải:
Mệnh đề phủ định của là : “ không chia hết cho ”.
Mệnh đề đúng vì chia cho thì dư .
Mệnh đề phủ định của là : “Bất phương trình vô nghiệm”.
Mệnh đề sai vì bất phương trình có nghiệm .
Bài tập 5. Vận dụng. Cho mệnh đề : “Châu Á là châu lục có diện tích lớn nhất trên thế giới”. Phát biểu mệnh đề phủ định và xác định tính đúng sai của hai mệnh đề và .
Lời giải:
Mệnh đề phủ định của là : “Châu Á không phải là châu lục có diện tích lớn nhất trên thế giới”.
Mệnh đề đúng vì Châu Á có diện tích khoảng triệu km², lớn nhất trong các châu lục.
Mệnh đề sai.