Trang 56 — Tích của một vectơ với một số
HĐ1. Cho vectơ . Hãy xác định điểm sao cho .
a) Tìm mối quan hệ giữa và .
b) Vectơ có mối quan hệ như thế nào về hướng và độ dài đối với vectơ ?
Lời giải:
a) Ta có và .
Từ định nghĩa phép cộng vectơ, ta có:
$$
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \vec{a} + \vec{a} = 2\vec{a}.
$$
Do đó, và .
b) Vectơ :
- Cùng hướng với vì hệ số .
- Độ dài bằng vì .
Kết quả: cùng hướng và có độ dài gấp đôi .
HĐ2.
Tích của một vectơ với một số thực là một vectơ, kí hiệu là , cùng hướng với vectơ và có độ dài bằng .
Câu hỏi: và có bằng nhau hay không?
Trả lời:
$$
1\vec{a} = \vec{a}.
$$
Do đó, và có bằng nhau.
Trang 57 — Tích của một vectơ với một số
Luyện tập 1. Cho đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt và . Những khẳng định nào sau đây là đúng? a) Điểm thuộc đường thẳng khi và chỉ khi có số để . b) Với điểm bất kì, ta luôn có . c) Điểm thuộc tia đối của tia khi và chỉ khi tồn tại số để .
Lời giải:
a) Điểm thuộc đường thẳng khi và chỉ khi với .
Điều này tương đương với , với . Vậy khẳng định a) đúng.
b) Ta có là một số thực.
Vì khi và chỉ khi , tức là .
Vậy khẳng định b) sai.
c) Điểm thuộc tia đối của tia khi và chỉ khi với .
Vậy khẳng định c) đúng.
Kết quả: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng.
Trang 58 — Các tính chất của phép nhân vectơ với một số
HĐ3.
Với và hai số thực , những khẳng định nào sau đây là đúng?
a) Hai vecto và có cùng độ dài bằng .
b) Nếu thì cả hai vecto , cùng hướng với .
c) Nếu thì cả hai vecto , ngược hướng với .
d) Hai vecto và bằng nhau.
Lời giải:
Ta có:
Độ dài của vecto là .
Độ dài của vecto là .
Độ dài của hai vecto và bằng nhau và bằng a) đúng.Nếu thì và cùng dấu hoặc bằng . Khi đó và cùng hướng với b) đúng.
Nếu thì và trái dấu. Khi đó và cùng ngược hướng với c) đúng.
Ta có: d) đúng.
Kết quả: Các khẳng định đúng: a), b), c), d).
HĐ4.
Hãy chỉ ra trên Hình 4.26 hai vecto và .
- Vecto có mũi tên tại và đi qua điểm .
- Vecto có mũi tên tại và đi qua điểm .
Hai vecto và bằng nhau.
Lời giải:
Ta có:
Kết quả: .
Luyện tập 2.
Cho tam giác có trọng tâm . Chứng minh rằng với điểm tùy ý, ta có .
Lời giải:
Vì là trọng tâm tam giác nên .
Ta có:
Kết quả: .
Luyện tập 3.
Trong Hình 4.27, hãy biểu thị mỗi vecto , theo hai vecto , , tức là tìm các số để , .
Lời giải:
Từ hình vẽ ta có:
.
Kết quả: và .
Trang 59 —
Bài 4.11. Cho hình bình hành . Gọi là trung điểm của cạnh . Hãy biểu thị theo hai vecto và .
Lời giải: Ta có: $$ \begin{aligned} \overrightarrow{AM} &= \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BM} \ &= \overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{BC} \ &= \overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AD} \ &= \overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AD}. \end{aligned} $$
Kết quả: .
Bài 4.12. Cho tứ giác . Gọi tương ứng là trung điểm của các cạnh . Chứng minh rằng .
Lời giải: Ta có: $$ \begin{aligned} \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} &= \overrightarrow{BM} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{AN} + \overrightarrow{ND} \ &= \overrightarrow{BM} + \overrightarrow{AN} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{ND} \ &= \overrightarrow{0} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{ND} \ &= \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{ND} \ &= \overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NC} + \overrightarrow{MN} + \overrightarrow{MD} \ &= 2\overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NC} + \overrightarrow{MD} \ &= 2\overrightarrow{MN} \end{aligned} $$
và $$ \begin{aligned} \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} &= \overrightarrow{AM} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{BN} + \overrightarrow{ND} \ &= \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{ND} \ &= 2\overrightarrow{MN}. \end{aligned} $$
Kết quả: .
Bài 4.13. Cho hai điểm phân biệt và .
a) Hãy xác định điểm sao cho .
Lời giải: Ta có: $$ \begin{aligned} \overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{KB} &= \overrightarrow{0} \ \Leftrightarrow \overrightarrow{KA} &= -2\overrightarrow{KB} \ \Leftrightarrow \overrightarrow{AK} &= 2\overrightarrow{BK} \ \Leftrightarrow \overrightarrow{AK} &= 2(\overrightarrow{AK} - \overrightarrow{AB}) \ \Leftrightarrow \overrightarrow{AK} &= 2\overrightarrow{AK} - 2\overrightarrow{AB} \ \Leftrightarrow \overrightarrow{AK} &= 2\overrightarrow{AB}. \end{aligned} $$
Vậy là điểm nằm trên đường thẳng sao cho .
Kết quả: Điểm nằm trên đường thẳng sao cho .
b) Chứng minh rằng với mọi điểm , ta có .
Lời giải: Ta có: $$ \begin{aligned} \overrightarrow{OK} &= \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{AK} \ &= \overrightarrow{OA} + \frac{2}{3}\overrightarrow{AB} \ &= \overrightarrow{OA} + \frac{2}{3}(\overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OA}) \ &= \frac{1}{3}\overrightarrow{OA} + \frac{2}{3}\overrightarrow{OB}. \end{aligned} $$
Kết quả: .
Bài 4.14. Cho tam giác .
a) Hãy xác định điểm để .
Lời giải: Ta có: $$ \begin{aligned} \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + 2\overrightarrow{MC} &= \overrightarrow{0} \ \Leftrightarrow \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + 2(\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AC}) &= \overrightarrow{0} \ \Leftrightarrow 3\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + 2\overrightarrow{AC} &= \overrightarrow{0} \ \Leftrightarrow 3\overrightarrow{MA} + (\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AB}) + 2\overrightarrow{AC} &= \overrightarrow{0} \ \Leftrightarrow 4\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AB} + 2\overrightarrow{AC} &= \overrightarrow{0} \ \Leftrightarrow 4\overrightarrow{AM} &= \overrightarrow{AB} + 2\overrightarrow{AC} \ \Leftrightarrow \overrightarrow{AM} &= \frac{1}{4}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AC}. \end{aligned} $$
Vậy là điểm nằm trên cạnh sao cho .
Kết quả: Điểm nằm trên cạnh sao cho .
b) Chứng minh rằng với mọi điểm , ta có .
Lời giải: Ta có: $$ \begin{aligned} \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + 2\overrightarrow{OC} &= \overrightarrow{OM} + \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{OM} + \overrightarrow{MB} + 2(\overrightarrow{OM} + \overrightarrow{MC}) \ &= 4\overrightarrow{OM} + (\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + 2\overrightarrow{MC}) \ &= 4\overrightarrow{OM} + \overrightarrow{0} \ &= 4\overrightarrow{OM}. \end{aligned} $$
Kết quả: .