HĐ1. Cho vectơ AB=a. Hãy xác định điểm C sao cho BC=a. a) Tìm mối quan hệ giữa AB và a+a. b) Vectơ a+a có mối quan hệ như thế nào về hướng và độ dài đối với vectơ a?
Lời giải:
a) Ta có AB=a và BC=a. Từ định nghĩa phép cộng vectơ, ta có:
AC=AB+BC=a+a=2a.
Do đó, AB=a và AC=2a.
b) Vectơ a+a=2a:
Cùng hướng với a vì hệ số 2>0.
Độ dài bằng 2∣a∣ vì 2∣a∣=2∣a∣.
Kết quả:a+a=2a cùng hướng và có độ dài gấp đôi a.
HĐ2. Tích của một vectơ a=0 với một số thực k>0 là một vectơ, kí hiệu là ka, cùng hướng với vectơ a và có độ dài bằng k∣a∣.
Câu hỏi:1a và a có bằng nhau hay không?
Trả lời:
1a=a.
Do đó, 1a và a có bằng nhau.
Trang 57 — Tích của một vectơ với một số
Luyện tập 1. Cho đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt A và B(H4.25). Những khẳng định nào sau đây là đúng?
a) Điểm M thuộc đường thẳng d khi và chỉ khi có số t để AM=tAB.
b) Với điểm M bất kì, ta luôn có ABAM=AMoverrightarrowAB.
c) Điểm M thuộc tia đối của tia AB khi và chỉ khi tồn tại số t≤0 để AM=tAB.
Lời giải:
a) Điểm M thuộc đường thẳng d khi và chỉ khi AM=tAB với t=k∈R.
Điều này tương đương với AM=kAB, với k∈R. Vậy khẳng định a) đúng.
b) Ta có ABAM=ABAM là một số thực.
Vì AMAB khi và chỉ khi AM=kAB(k∈R), tức là ABAM=k∈R.
Vậy khẳng định b) sai.
c) Điểm M thuộc tia đối của tia AB khi và chỉ khi AM=tAB với t<0.
Vậy khẳng định c) đúng.
Kết quả: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng.
Trang 58 — Các tính chất của phép nhân vectơ với một số
HĐ3.
Với u=0 và hai số thực k,t, những khẳng định nào sau đây là đúng? a) Hai vecto k(tu) và (kt)u có cùng độ dài bằng ∣kt∣∣u∣. b) Nếu kt≥0 thì cả hai vecto ktu, (kt)u cùng hướng với u. c) Nếu kt<0 thì cả hai vecto ktu, (kt)u ngược hướng với u. d) Hai vecto k(tu) và (kt)u bằng nhau.
Lời giải:
Ta có:
Độ dài của vecto k(tu) là ∣k∣∣tu∣=∣k∣∣t∣∣u∣=∣kt∣∣u∣.
Độ dài của vecto (kt)u là ∣kt∣∣u∣. ⟹ Độ dài của hai vecto k(tu) và (kt)u bằng nhau và bằng ∣kt∣∣u∣⟹ a) đúng.
Nếu kt≥0 thì k và t cùng dấu hoặc bằng 0. Khi đó ktu và (kt)u cùng hướng với u⟹ b) đúng.
Nếu kt<0 thì k và t trái dấu. Khi đó ktu và (kt)u cùng ngược hướng với u⟹ c) đúng.
Ta có:
k(tu)=(kt)u⟹ d) đúng.
Kết quả: Các khẳng định đúng: a), b), c), d).
HĐ4.
Hãy chỉ ra trên Hình 4.26 hai vecto 3(u+v) và 3u+3v.
Vecto 3(u+v) có mũi tên tại M và đi qua điểm C.
Vecto 3u+3v có mũi tên tại A và đi qua điểm B.
Hai vecto 3(u+v) và 3u+3v bằng nhau.
Lời giải:
Ta có:
3(u+v)=3u+3v.
Kết quả:3(u+v)=3u+3v.
Luyện tập 2.
Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với điểm O tùy ý, ta có
OA+OB+OC=3OG.
Lời giải:
Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên GA+GB+GC=0.
Ta có:
OA+OB+OC=OG+GA+OG+GB+OG+GC=3OG+(GA+GB+GC)=3OG+0=3OG.
Kết quả:OA+OB+OC=3OG.
Luyện tập 3.
Trong Hình 4.27, hãy biểu thị mỗi vecto u, v theo hai vecto a, b, tức là tìm các số x,y,z,t để u=xa+yb, v=ta+zb.
Lời giải:
Từ hình vẽ ta có:
u=2a+b
v=−2a−b
⟹x=2,y=1,t=−2,z=−1.
Kết quả:u=2a+b và v=−2a−b.
Trang 59 —
Bài 4.11. Cho hình bình hành ABCD. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Hãy biểu thị AM theo hai vecto AB và AD.
Lời giải:
Ta có:
AM=AB+BM=AB+21BC=AB+21AD=AB+21AD.
Kết quả:AM=AB+21AD.
Bài 4.12. Cho tứ giác ABCD. Gọi M,N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB,CD. Chứng minh rằng BC+AD=2MN=AC+BD.