Trang 64 — Trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác
Chú ý (công thức tọa độ):
Trung điểm M của đoạn thẳng AB có tọa độ (2xA+xB;2yA+yB).
Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ (3xA+xB+xC;3yA+yB+yC).
Vận dụng. Trong 12 giờ, tâm bão được dự báo di chuyển thẳng đều từ A(13,8;108,3) tới vị trí có tọa độ B(14,1;106,3). Hãy xác định tọa độ vị trí M của tâm bão tại thời điểm 9 giờ trong khoảng thời gian 12 giờ của dự báo.
Lời giải:
Vì tâm bão di chuyển thẳng đều nên sau 9 giờ (trong tổng 12 giờ), tâm bão đi được 129=43 quãng đường AB. Do đó:
AM=43AB.
Ta có AB=(14,1−13,8;106,3−108,3)=(0,3;−2), và AM=(x−13,8;y−108,3).
Vậy tại thời điểm 9 giờ, tâm bão ở vị trí M(14,025;106,8).
Trang 65 — Bài tập
Bài 4.16. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(1;3), N(4;2).
a) Tính độ dài các đoạn thẳng OM, ON, MN.
b) Chứng minh rằng tam giác OMN vuông cân.
Lời giải:
a) OM=12+32=10; ON=42+22=20=25;
MN=(4−1)2+(2−3)2=9+1=10.
b) Ta có OM=MN=10 nên tam giác OMNcân tại M.
Mặt khác OM2+MN2=10+10=20=ON2, nên theo định lí Pythagore đảo, tam giác OMNvuông tại M.
Vậy tam giác OMN vuông cân tại M.
Bài 4.17. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các vectơ a=3i−2j, b=(4;−1) và các điểm M(−3;6), N(3;−3).
a) Tìm mối liên hệ giữa các vectơ MN và 2a−b.
b) Các điểm O, M, N có thẳng hàng hay không?
c) Tìm điểm P(x;y) để OMNP là một hình bình hành.
Lời giải:
a) Ta có a=(3;−2), nên:
2a−b=(6;−4)−(4;−1)=(2;−3).
Mặt khác MN=(3−(−3);−3−6)=(6;−9)=3⋅(2;−3).
Vậy MN=3(2a−b) — hai vectơ này cùng phương.
b) Ta có OM=(−3;6) và ON=(3;−3).
Vì 3−3=−36 (tức −1=−2) nên hai vectơ không cùng phương. Vậy ba điểm O, M, Nkhông thẳng hàng.
c) Để OMNP là hình bình hành thì OM=PN.
Ta có PN=(3−x;−3−y), nên:
{3−x=−3−3−y=6⟺{x=6y=−9
Vậy P(6;−9).
Bài 4.18. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1;3), B(2;4), C(−3;2).
a) Hãy giải thích vì sao các điểm A, B, C không thẳng hàng.
b) Tìm tọa độ trung điểm M của đoạn thẳng AB.
c) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
d) Tìm điểm D(x;y) để O(0;0) là trọng tâm của tam giác ABD.
Lời giải:
a) Ta có AB=(1;1) và AC=(−4;−1).
Vì −41=−11 nên hai vectơ không cùng phương, do đó A, B, Ckhông thẳng hàng.
b) M(21+2;23+4)=M(23;27).
c) G(31+2+(−3);33+4+2)=G(0;3).
d) O(0;0) là trọng tâm tam giác ABD khi và chỉ khi:
⎩⎨⎧31+2+x=033+4+y=0⟺{x=−3y=−7
Vậy D(−3;−7).
Bài 4.19. Sự chuyển động của một tàu thủy được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau: tàu khởi hành từ vị trí A(1;2) chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ v=(3;4). Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng tọa độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 1,5 giờ.
Lời giải:
Sau 1,5 giờ, tàu dịch chuyển một vectơ bằng 1,5v=(4,5;6).
Gọi B là vị trí của tàu sau 1,5 giờ, ta có AB=1,5v, suy ra:
{xB=1+4,5=5,5yB=2+6=8
Vậy sau 1,5 giờ tàu ở vị trí B(5,5;8).
Bài 4.20. Trong Hình 4.38, quân mã đang ở vị trí có tọa độ (1;2). Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những vị trí nào?
Lời giải:
Quân mã di chuyển theo hình chữ L: mỗi nước đi gồm 2 ô theo một hướng và 1 ô theo hướng vuông góc. Từ vị trí (1;2), các vị trí có thể đến là:
Vì bàn cờ chỉ gồm các ô có tọa độ từ 1 đến 8 (theo Hình 4.38, các ô nằm trong góc phần tư thứ nhất), ta loại các vị trí có tọa độ nhỏ hơn 1. Vậy quân mã có thể đến các vị trí:
(2;4);(3;3);(3;1).
Trang 66 — Bài 11. Tích vô hướng của hai vectơ
1. Góc giữa hai vectơ
HĐ1. Trong Hình 4.39, số đo góc BAC cũng được gọi là số đo góc giữa hai vectơ AB và AC. Hãy tìm số đo các góc giữa BC và BD, DA và DB.
Lời giải:
Theo Hình 4.39, tia BC và tia BD trùng nhau (vì C nằm giữa B và D), nên góc giữa BC và BD bằng 0∘.
Tia DA và tia DB trùng nhau (vì B, C, D thẳng hàng và A nằm trên tia DB kéo dài... theo hình, hai tia DA, DB tạo với nhau góc tại đỉnh D của tam giác), nên góc giữa DA và DB bằng 0∘ khi hai tia trùng nhau.
Định nghĩa: Cho hai vectơ u và v khác 0. Từ một điểm A tùy ý, vẽ các vectơ AB=u và AC=v. Khi đó số đo của góc BAC được gọi là số đo góc giữa hai vectơ u và v, kí hiệu (u,v).
Chú ý:
Góc giữa hai vectơ u và 0 có thể nhận một giá trị tùy ý từ 0∘ đến 180∘.
Nếu (u,v)=90∘ thì ta nói u và vvuông góc với nhau, kí hiệu u⊥v. Đặc biệt, 0 được coi là vuông góc với mọi vectơ.
Câu hỏi. Khi nào thì góc giữa hai vectơ bằng 0∘, bằng 180∘?
Trả lời: Góc giữa hai vectơ bằng 0∘ khi hai vectơ cùng hướng; bằng 180∘ khi hai vectơ ngược hướng.
Ví dụ 1. Cho tam giác ABC vuông tại A và B=30∘. Tính (AB,AC), (CA,CB), (AB,BC).
Lời giải:
(AB,AC)=BAC=90∘.
Trong tam giác vuông tại A với B=30∘ thì ACB=60∘, nên (CA,CB)=ACB=60∘.
Vẽ BD=AB (tức D nằm trên tia AB kéo dài qua B). Khi đó:
(AB,BC)=(BD,BC)=DBC=180∘−ABC=180∘−30∘=150∘.
Luyện tập 1. Cho tam giác đều ABC. Tính (AB,BC).
Lời giải:
Tam giác ABC đều nên ABC=60∘.
Vẽ BD=AB (D nằm trên tia AB kéo dài qua B). Khi đó:
(AB,BC)=(BD,BC)=DBC=180∘−60∘=120∘.
Trang 67 — 2. Tích vô hướng của hai vectơ
Trong Vật lí, nếu lực F không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng từ M tới N, thì công A của lực F được tính theo công thức:
A=F⋅MN⋅cos(F,MN).
Định nghĩa: Tích vô hướng của hai vectơ u và v là một số, kí hiệu u⋅v, được xác định bởi công thức:
u⋅v=∣u∣⋅∣v∣⋅cos(u,v).
Câu hỏi. Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ u, v là một số dương? Là một số âm?
Trả lời: Vì ∣u∣>0 và ∣v∣>0 (với hai vectơ khác 0), dấu của tích vô hướng phụ thuộc dấu của cos(u,v):
Tích vô hướng dương khi (u,v)<90∘ (góc nhọn);
Tích vô hướng âm khi (u,v)>90∘ (góc tù).
Chú ý:
u⊥v⟺u⋅v=0.
u⋅u còn được viết là u2 và gọi là bình phương vô hướng của u. Ta có u2=∣u∣⋅∣u∣⋅cos0∘=∣u∣2.
Câu hỏi. Khi nào thì (u⋅v)2=u2⋅v2?
Trả lời: Ta có (u⋅v)2=∣u∣2∣v∣2cos2(u,v) và u2⋅v2=∣u∣2∣v∣2.
Hai biểu thức bằng nhau khi cos2(u,v)=1, tức góc giữa hai vectơ bằng 0∘ hoặc 180∘ — nghĩa là hai vectơ cùng phương.
Ví dụ 2. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Tính các tích vô hướng AB⋅AD, AB⋅AC, AB⋅BD.
Lời giải:
Vì (AB,AD)=90∘ nên AB⋅AD=0.
Hình vuông cạnh a có đường chéo bằng a2. Mặt khác (AB,AC)=45∘ và (AB,BD)=135∘, do đó:
AB⋅AC=AB⋅AC⋅cos45∘=a⋅a2⋅22=a2;
AB⋅BD=AB⋅BD⋅cos135∘=a⋅a2⋅(−22)=−a2.
Luyện tập 2. Cho tam giác ABC có BC=a, CA=b, AB=c. Hãy tính AB⋅AC theo a, b, c.
Lời giải:
Theo định nghĩa tích vô hướng:
AB⋅AC=AB⋅AC⋅cosBAC=bc⋅cosA.
Theo định lí côsin trong tam giác ABC: a2=b2+c2−2bccosA, suy ra bccosA=2b2+c2−a2.