Luyện tập 1
Bảng sau cho biết thời gian chạy cự li 100 m của các bạn trong lớp (đơn vị giây):
| Thời gian |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
| Số bạn |
5 |
7 |
10 |
8 |
6 |
Hãy tính thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp.
Lời giải:
Để tính thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp, ta sử dụng công thức tính số trung bình:
x=∑i=1nfi∑i=1nxi⋅fi
Trong đó:
- xi là giá trị của mỗi nhóm (thời gian chạy).
- fi là tần số của mỗi nhóm (số bạn).
Dữ liệu:
- (12,5),(13,7),(14,10),(15,8),(16,6)
Tính toán:
x=5+7+10+8+612⋅5+13⋅7+14⋅10+15⋅8+16⋅6=3660+91+140+120+96=36507≈14.0833
Kết quả: x≈14.08 giây.
Luyện tập 2
Chiều dài (đơn vị feet) của 7 con cá voi trưởng thành được cho như sau:
48,53,51,31,53,112,52.
Tìm số trung bình và trung vị của mẫu số liệu trên. Trong hai số đó, số nào phù hợp hơn để đại diện cho chiều dài của 7 con cá voi trưởng thành này?
Lời giải:
1. Tính số trung bình:
Công thức tính số trung bình:
x=n∑i=1nxi
Dữ liệu: 48,53,51,31,53,112,52
x=748+53+51+31+53+112+52=7350=50
2. Tính trung vị:
- Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự không giảm: 31,48,51,52,53,53,112.
- Số phần tử n=7 (là số lẻ).
- Trung vị là giá trị ở vị trí thứ 27+1=4.
Trung vị =52.
Kết luận:
- Số trung bình: 50.
- Trung vị: 52.
Vì trong mẫu số liệu có giá trị 112 lớn bất thường so với các giá trị khác, số trung bình bị ảnh hưởng bởi giá trị này. Do đó, trung vị 52 phù hợp hơn để đại diện cho chiều dài của 7 con cá voi trưởng thành.
Kết quả: Trung bình 50; Trung vị 52.