Trang 82 — Chương 5: Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm
Luyện tập 3. Bảng sau đây cho biết số lần học tiếng Anh trên Internet trong một tuần của một số học sinh lớp 10:
| Số lần |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
| Số học sinh |
2 |
4 |
6 |
12 |
8 |
3 |
Hãy tìm các tứ phân vị cho mẫu số liệu này.
Lời giải:
Để tìm các tứ phân vị Q1, Q2, Q3, ta thực hiện các bước sau:
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần:
- Số lần: 0, 0, 1, 1, 1, 1, 2, 2, 2, 2, 2, 2, 3, 3, 3, 3, 3, 3, 3, 3, 3, 3, 3, 4, 4, 4, 4, 4, 4, 4, 4, 5, 5, 5
Mẫu số liệu sắp xếp:
0,0,1,1,1,1,2,2,2,2,2,2,3,3,3,3,3,3,3,3,3,3,3,4,4,4,4,4,4,4,4,5,5,5
Tính cỡ mẫu n=35.
- Ta có n=35, là số lẻ.
Tìm Q2 (Trung vị):
- Q2 là giá trị ở vị trí 235+1=18.
- Giá trị ở vị trí thứ 18 là 3.
- Do đó Q2=3.
Tìm Q1 (Tứ phân vị thứ nhất):
- Q1 là trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái Q2, tức là {0,0,1,1,1,1,2,2,2,2,2,2,3,3,3,3,3}.
- Nửa mẫu số liệu này có 17 số, là số lẻ.
- Q1 là giá trị ở vị trí 217+1=9.
- Giá trị ở vị trí thứ 9 là 2.
- Do đó Q1=2.
Tìm Q3 (Tứ phân vị thứ ba):
- Q3 là trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải Q2, tức là {3,3,3,3,3,4,4,4,4,4,4,4,4,5,5,5}.
- Nửa mẫu số liệu này có 17 số, là số lẻ.
- Q3 là giá trị ở vị trí 217+1=9.
- Giá trị ở vị trí thứ 9 là 4.
- Do đó Q3=4.
Kết quả:
- Q1=2,
- Q2=3,
- Q3=4.
Bài tiếp theo không có trên trang này.
Vì các nội dung còn lại trên trang chỉ là phần lý thuyết và các ví dụ, không có bài tập nào yêu cầu giải. Do đó:
Trang 83 —
Bài 5.7. Tìm số trung bình, trung vị, mốt và tứ phân vị của mỗi mẫu số liệu sau đây:
a) Số điểm mà năm vận động viên bóng rổ ghi được trong một trận đấu:
98815820
Lời giải:
a) Số điểm mà năm vận động viên bóng rổ ghi được trong một trận đấu
1. Số trung bình
Số trung bình được tính bằng công thức:
xˉ=soˆˊ lượng giaˊ trịtổng caˊc giaˊ trị
Tính tổng các giá trị:
9+8+8+15+8+20=68
Số lượng giá trị là 6. Do đó,
xˉ=668≈11.33
2. Trung vị
- Sắp xếp các số liệu theo thứ tự tăng dần:
8,8,8,9,15,20
- Số lượng giá trị là 6 (chẵn), nên trung vị là giá trị trung bình của hai số ở giữa:
- Hai số ở giữa là 8 và 9.
Trung vị=28+9=8.5
3. Mốt
- Mốt là giá trị xuất hiện nhiều nhất. Trong mẫu số liệu này, số 8 xuất hiện 3 lần, nhiều hơn các giá trị khác.
Moˆˊt=8
4. Tứ phân vị
- Sắp xếp dãy số đã làm ở trên:
8,8,8,9,15,20
Tứ phân vị thứ nhất Q1:
- Với n=6, ta có Q1 là giá trị thứ ⌈4n⌉=2.
- Q1=8.
Tứ phân vị thứ ba Q3:
- Q3 là giá trị thứ ⌈43n⌉=5.
- Q3=15.
Kết quả:
- xˉ≈11.33
- Trung vị=8.5
- Moˆˊt=8
- Q1=8, Q3=15
Bài 5.7 (tiếp). Tìm số trung bình, trung vị, mốt và tứ phân vị của mỗi mẫu số liệu sau đây:
b) Giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng):
350300650300450500300250
Lời giải:
b) Giá của một số loại giày
1. Số trung bình
Tính tổng các giá trị:
350+300+650+300+450+500+300+250=3100
Số lượng giá trị là 8. Do đó,
xˉ=83100=387.5
2. Trung vị
- Sắp xếp các số liệu theo thứ tự tăng dần:
250,300,300,300,350,450,500,650
- Số lượng giá trị là 8 (chẵn), nên trung vị là giá trị trung bình của hai số ở giữa:
- Hai số ở giữa là 300 và 350.
Trung vị=2300+350=325
3. Mốt
- Mốt là giá trị xuất hiện nhiều nhất. Trong mẫu số liệu này, số 300 xuất hiện 3 lần, nhiều hơn các giá trị khác.
Moˆˊt=300
4. Tứ phân vị
- Sắp xếp dãy số đã làm ở trên:
250,300,300,300,350,450,500,650
Tứ phân vị thứ nhất Q1:
- Với n=8, ta có Q1 là giá trị thứ ⌈4n⌉=2.
- Q1=300.
Tứ phân vị thứ ba Q3:
- Q3 là giá trị thứ ⌈43n⌉=6.
- Q3=450.
Kết quả:
- xˉ=387.5
- Trung vị=325
- Moˆˊt=300
- Q1=300, Q3=450
Bài 5.7 (tiếp). Tìm số trung bình, trung vị, mốt và tứ phân vị của mỗi mẫu số liệu sau đây:
c) Số kênh được chiếu của một số hãng truyền hình cáp:
3638333432303435
Lời giải:
c) Số kênh được chiếu của một số hãng truyền hình cáp
1. Số trung bình
Tính tổng các giá trị:
36+38+33+34+32+30+34+35=272
Số lượng giá trị là 8. Do đó,
xˉ=8272=34
2. Trung vị
- Sắp xếp các số liệu theo thứ tự tăng dần:
30,32,33,34,34,35,36,38
- Số lượng giá trị là 8 (chẵn), nên trung vị là giá trị trung bình của hai số ở giữa:
- Hai số ở giữa là 34 và 34.
Trung vị=234+34=34
3. Mốt
- Mốt là giá trị xuất hiện nhiều nhất. Trong mẫu số liệu này, số 34 xuất hiện 2 lần, nhiều hơn các giá trị khác.
Moˆˊt=34
4. Tứ phân vị
- Sắp xếp dãy số đã làm ở trên:
30,32,33,34,34,35,36,38
Tứ phân vị thứ nhất Q1:
- Với n=8, ta có Q1 là giá trị thứ ⌈4n⌉=2.
- Q1=32.
Tứ phân vị thứ ba Q3:
- Q3 là giá trị thứ ⌈43n⌉=6.
- Q3=35.
Kết quả:
- xˉ=34
- Trung vị=34
- Moˆˊt=34
- Q1=32, Q3=35
Bài 5.9
Bài 5.9. Số lượng học sinh giỏi Quốc gia năm học 2018−2019 của 10 trường Trung học phổ thông được cho như sau:
0 0 4 0 0 0 1 0 0 6
a) Tính số trung bình, mốt, các tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
b) Giải thích tại sao tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau.
Lời giải:
a) Số trung bình
Số trung bình của mẫu số liệu trên là
x=100+0+4+0+0+0+1+0+0+6=1011=1.1
Mốt
Trong dãy số liệu, giá trị 0 xuất hiện nhiều nhất, do đó mốt của mẫu số liệu là Mo=0.
Các tứ phân vị
Ta sắp xếp các số liệu theo thứ tự tăng dần, mẫu số liệu trở thành
0 0 0 0 0 0 1 4 6
- Vì n=10 nên 2n=5. Do đó, trung vị là
Me=20+0=0.
Tứ phân vị thứ nhất là số thứ 4n=2.5 nên ta lấy giá trị ở vị trí thứ 3 là 0.
Tứ phân vị thứ ba là số thứ 43n=7.5 nên ta lấy giá trị ở vị trí thứ 8 là 0.
b) Vì sao tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau
Tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau vì số liệu nhỏ hơn trung vị là 0 chiếm phần lớn trong mẫu số liệu.
Kết quả: x=1.1;Mo=0;Q1=0;Me=0;Q3=0.
Bài 5.10
Bài 5.10. Bảng sau đây cho biết số chỗ ngồi của một số sân vận động được sử dụng trong Giải Bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam năm 2018 (số liệu gần đúng).
| Sân vận động |
Cẩm Phả |
Thiên Trường |
Hàng Đẫy |
Thanh Hóa |
Mỹ Đình |
| Số chỗ ngồi |
20 120 |
21 315 |
23 405 |
20 120 |
37 546 |
Các giá trị số trung bình, trung vị, mốt bị ảnh hưởng thế nào nếu bỏ đi số liệu chỗ ngồi của Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình?
Lời giải:
Số liệu ban đầu
- Số chỗ ngồi của một số sân vận động được sử dụng trong Giải Bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam năm 2018 là
20 120;21 315;23 405;20 120;37 546.
Các giá trị
Trung bình
Số trung bình của mẫu số liệu ban đầu là
x=520 120+21 315+23 405+20 120+37 546=5122 506=24 501.2
Trung vị
- Ta sắp xếp các số liệu theo thứ tự tăng dần, mẫu số liệu trở thành
20 120;20 120;21 315;23 405;37 546.
- Vì n=5 nên 2n=2.5 . Do đó, trung vị là
Me=220 120+21 315=20 717.5.
Mốt
Trong dãy số liệu, giá trị 20 120 xuất hiện nhiều nhất, do đó mốt của mẫu số liệu là Mo=20 120.
Nếu bỏ đi số liệu chỗ ngồi của Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình
20 120;20 120;21 315;23 405
Các giá trị mới
Trung bình
Số trung bình của mẫu số liệu mới là
x=420 120+20 120+21 315+23 405=485 960=21 490
Trung vị
- Ta sắp xếp các số liệu theo thứ tự tăng dần (không đổi), mẫu số liệu trở thành
20 120;20 120;21 315;23 405
- Vì n=4 nên 2n=2. Do đó, trung vị là
Me=220 120+21 315=20 717.5.
Mốt
Trong dãy số liệu, giá trị 20 120 xuất hiện nhiều nhất, do đó mốt của mẫu số liệu là Mo=20 120.
So sánh
Số trung bình: giảm từ 24 501.2 xuống 21 490 do số lớn nhất 37 546 bị loại bỏ.
Trung vị: vẫn giữ nguyên ở mức 20 717.5 vì giá trị lớn nhất bị loại bỏ không ảnh hưởng đến hai giá trị ở giữa.
Mốt: vẫn là 20 120 vì tần suất xuất hiện không đổi.
Kết quả: Bỏ số liệu của Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình làm giảm số trung bình, không ảnh hưởng đến trung vị và mốt.
Trang 85 — Các số đặc trưng đo độ phân tán
Bài 1. Một cổ động viên của câu lạc bộ Everton, Anh đã thống kê điểm số mà hai Câu lạc bộ Leicester City và Everton đạt được trong năm mùa giải Ngoại hạng Anh gần đây, từ mùa giải 2014−2015 đến mùa giải 2018−2019 như sau:
Leicester City: 4181444752.
Everton: 4747614954.
Cổ động viên đó cho rằng, Everton thi đấu ổn định hơn Leicester City. Em có đồng ý với nhận định này không? Vì sao?
Lời giải:
Để so sánh độ ổn định trong thành tích của hai câu lạc bộ, ta sẽ tính khoảng biến thiên của điểm số trong 5 mùa giải của mỗi câu lạc bộ.
Đối với Leicester City, điểm thấp nhất là 41 và điểm cao nhất là 81.
Khoảng biến thiên của điểm số Leicester City là:
R=81−41=40.
Đối với Everton, điểm thấp nhất là 47 và điểm cao nhất là 61.
Khoảng biến thiên của điểm số Everton là:
R=61−47=14.
Vì khoảng biến thiên của điểm số Everton (14) nhỏ hơn khoảng biến thiên của điểm số Leicester City (40), nên thành tích của Everton ổn định hơn.
Do đó, cổ động viên đó đồng ý với nhận định Everton thi đấu ổn định hơn Leicester City.
Kết quả: Đồng ý
Bài 2.
Ví dụ 1. Điểm kiểm tra học kì môn Toán của các bạn Tổ 1, Tổ 2 lớp 10A được cho như sau:
Tổ 1: 7889888.
Tổ 2: 1068997878.
Lời giải:
Tổ 1:
- Điểm thấp nhất là 7 và điểm cao nhất là 9.
Khoảng biến thiên của điểm số Tổ 1 là:
R=9−7=2.
Tổ 2:
- Điểm thấp nhất là 6 và điểm cao nhất là 10.
Khoảng biến thiên của điểm số Tổ 2 là:
R=10−6=4.
Kết quả: Khoảng bieˆˊn thieˆn Tổ 1:2; Khoảng bieˆˊn thieˆn Tổ 2:4.