Trang 94 —

Không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải trên trang này.

Trả lời: SKIP


Trang 95 —

Bài tập

Câu hỏi a)

Nếu cô Lan bán 50005 000 cổ phiếu của công ty A\text{A} vào các thời điểm sau thì tổng số tiền tương ứng cô Lan thu được là bao nhiêu?

  • Thời điểm 277202027-7-2020:

    • Giá mỗi cổ phiếu: 8600086 000 đồng
    • Số cổ phiếu: 50005 000
    • Tổng số tiền: 86000×5000=43000000086 000 \times 5 000 = 430 000 000 đồng
  • Thời điểm 3012202030-12-2020:

    • Giá mỗi cổ phiếu: 108800108 800 đồng
    • Số cổ phiếu: 50005 000
    • Tổng số tiền: 108800×5000=544000000108 800 \times 5 000 = 544 000 000 đồng
  • Thời điểm 105202110-5-2021:

    • Giá mỗi cổ phiếu: 9100091 000 đồng
    • Số cổ phiếu: 50005 000
    • Tổng số tiền: 91000×5000=45500000091 000 \times 5 000 = 455 000 000 đồng

Câu hỏi b)

Nếu ngày 106202010-6-2020 cô Lan dùng số tiền 511000000511 000 000 đồng để gửi tiết kiệm với lãi suất 6%6\%/năm cho kì hạn một tháng thì ngày 105202110-5-2021, tổng số tiền cô Lan nhận được là bao nhiêu?

  • Bước 1: Tính số tiền gốc sau 1111 tháng

    • Số tiền gửi tiết kiệm: 511000000511 000 000 đồng
    • Lãi suất hàng tháng: 6%/12=0.5%6\%/12 = 0.5\%
    • Số tháng: 1111
  • Bước 2: Công thức tính lãi kép
    A=P(1+rn)tA = P \left( 1 + \frac{r}{n} \right)^t
    Trong đó:

    • P=511000000P = 511 000 000
    • r=6%=0.06r = 6\% = 0.06
    • n=12n = 12 (lãi suất hàng tháng)
    • t=1112t = \frac{11}{12} năm

    A=511000000×(1+0.06/12)11A = 511 000 000 \times (1 + 0.06/12)^{11}

    A511000000×(1+0.005)11A \approx 511 000 000 \times (1 + 0.005)^{11}

    A511000000×(1.005)11A \approx 511 000 000 \times (1.005)^{11}

    A511000000×1.055113A \approx 511 000 000 \times 1.055 113

    A539363743A \approx 539 363 743

Trao đổi

Câu hỏi a)

Với tình huống trên, cô Lan nên đầu tư như thế nào để hiệu quả nhất?

  • Phân tích:

    • Đầu tư vào cổ phiếu có thể mang lại lợi nhuận cao hơn gửi tiết kiệm, nhưng cũng có rủi ro.
    • Gửi tiết kiệm an toàn hơn nhưng lợi nhuận thấp hơn.
  • Lời khuyên:

    • Nếu muốn an toàn: gửi tiết kiệm.
    • Nếu chấp nhận rủi ro để có lợi nhuận cao hơn: đầu tư vào cổ phiếu.

Câu hỏi b)

Nếu so sánh giữa việc gửi tiết kiệm và đầu tư, cô Lan nên chọn hình thức nào?

  • Phân tích:

    • Gửi tiết kiệm: an toàn, nhưng lãi suất thấp.
    • Đầu tư cổ phiếu: rủi ro cao, nhưng tiềm năng sinh lời lớn.
  • Lời khuyên:

    • Chọn hình thức phù hợp với mức độ chấp nhận rủi ro và mục tiêu tài chính.

Vận dụng 1

Anh Tiến có 898200000898 200 000 đồng dự định đầu tư. Anh Tiến mong muốn sau 22 năm sẽ nhận được số tiền (cả gốc lẫn lãi) là 11 tỉ đồng. Ngày 91220209-12-2020, anh Tiến quyết định đầu tư mua cổ phiếu của công ty B\text{B}. Giá mỗi cổ phiếu là 2495024 950 đồng. Biểu đồ chứng khoán của công ty B\text{B} được cho trong Hình T.2\text{T}.2.

Mục tiêu

  • Số tiền cần đạt được: 11 tỉ đồng
  • Thời gian: 22 năm

Đầu tư cổ phiếu

  • Giá cổ phiếu: 2495024 950 đồng
  • Số cổ phiếu mua được:
    Soˆˊ cổ phieˆˊu=8982000002495036000\text{Số cổ phiếu} = \frac{898 200 000}{24 950} \approx 36 000

Kết luận

Cần phân tích xu hướng cổ phiếu để đánh giá khả năng đạt mục tiêu.


Trang 96 — Chương 6: Hàm số, đồ thị và ứng dụng

Bài 1. Dựa vào biểu đồ trên, hãy tính số tiền mà anh Tiến thu được khi bán cổ phiếu của công ty B tại các thời điểm sau:

a) 153202115-3-2021;

b) 154202115-4-2021;

c) 185202118-5-2021.

Lời giải:

Để giải bài toán này, ta cần có biểu đồ giá cổ phiếu của công ty B. Tuy nhiên, biểu đồ không được cung cấp trong phần nội dung bạn đã chia sẻ. Vì vậy, tôi sẽ đưa ra cách tiếp cận chung để giải bài toán dựa trên thông tin thường có trong biểu đồ.

Giả sử biểu đồ thể hiện giá cổ phiếu của công ty B tại các thời điểm:

  • 153202115-3-2021: P1P_1
  • 154202115-4-2021: P2P_2
  • 185202118-5-2021: P3P_3

Số tiền anh Tiến thu được khi bán cổ phiếu được tính bằng giá cổ phiếu tại thời điểm bán nhân với số lượng cổ phiếu.

Giả sử số lượng cổ phiếu là NN, ta có:

  • Số tiền thu được vào 153202115-3-2021: P1NP_1 \cdot N
  • Số tiền thu được vào 154202115-4-2021: P2NP_2 \cdot N
  • Số tiền thu được vào 185202118-5-2021: P3NP_3 \cdot N

Kết quả: Cần biểu đồ cụ thể để tính toán.


Bài 2. Thuế thu nhập cá nhân

2. Thuế thu nhập cá nhân

HĐ3. Thuế suất biểu lũy tiến từng phần được phân loại chi tiết trong bảng sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
11 Đến 0505 55
22 Trên 0505 đến 1010 1010
33 Trên 1010 đến 1818 1515
44 Trên 1818 đến 3232 2020
55 Trên 3232 đến 5252 2525
66 Trên 5252 đến 8080 3030
77 Trên 8080 3535

a)

Hãy lập công thức hàm số bậc nhất mô tả sự phụ thuộc của thuế thu nhập cá nhân vào phần thu nhập tính thuế/tháng với mức thu nhập tính thuế/tháng không quá 55 triệu đồng và vẽ đồ thị hàm số này.

Lời giải:

Với mức thu nhập tính thuế/tháng không quá 55 triệu đồng, thuế suất là 5%5\%.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân là:

T=0.05xT = 0.05x

với TT là số thuế thu nhập cá nhân và xx là phần thu nhập tính thuế.

Đồ thị:

  • Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ (0,0)(0,0)(5,0.25)(5, 0.25).

b)

Hãy lập công thức hàm số bậc nhất mô tả sự phụ thuộc của thuế thu nhập cá nhân vào phần thu nhập tính thuế/tháng với mức thu nhập tính thuế/tháng trên 55 triệu đồng và không quá 1010 triệu đồng. Vẽ đồ thị hàm số này.

Lời giải:

Với mức thu nhập tính thuế/tháng trên 55 triệu đồng và không quá 1010 triệu đồng:

  • Thuế thu nhập tính thuế ở mức 55 triệu đồng: 0.055=0.250.05 \cdot 5 = 0.25 triệu đồng.
  • Phần thu nhập từ 55 đến 1010 triệu đồng, thuế suất 10%10\%, nhưng phần 55 triệu đồng đầu tiên đã đóng thuế 5%5\%.

Công thức tính thuế:

T=0.25+0.1(x5)T = 0.25 + 0.1(x - 5)

T=0.1x0.25T = 0.1x - 0.25

Đồ thị:

  • Đồ thị là đường thẳng đi qua (5,0.25)(5, 0.25)(10,0.75)(10, 0.75).

c)

Anh Nam làm việc ở một ngân hàng với mức thu nhập chịu thuế đều đặn là 2828 triệu đồng/tháng và có một người phụ thuộc (một con nhỏ dưới 1818 tuổi). Hãy giúp anh Nam tính số thuế thu nhập cá nhân mà anh phải nộp trong một năm, biết rằng các khoản giảm trừ được tính bao gồm giảm trừ bản thân cho anh Nam (1111 triệu đồng/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (4.44.4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc).

Lời giải:

Mức thu nhập tính thuế/tháng:

28114.4=12.628 - 11 - 4.4 = 12.6

Theo bảng thuế:

  • Phần từ 00 đến 55 triệu: 50.05=0.255 \cdot 0.05 = 0.25
  • Phần từ 55 đến 1010 triệu: 50.1=0.55 \cdot 0.1 = 0.5
  • Phần từ 1010 đến 12.612.6 triệu: 2.60.15=0.392.6 \cdot 0.15 = 0.39

Tổng thuế thu nhập cá nhân/tháng:

0.25+0.5+0.39=1.140.25 + 0.5 + 0.39 = 1.14

Tổng thuế thu nhập cá nhân/năm:

1.1412=13.681.14 \cdot 12 = 13.68

Kết quả: 13.6813.68 triệu đồng.


Vận dụng 2

Hãy sử dụng bảng thuế suất biểu lũy tiến từng phần được cho trong HĐ3 để xây dựng công thức tính thuế thu nhập cá nhân theo từng trường hợp (căn cứ vào phần thu nhập tính thuế).

Lời giải:

Công thức tổng quát:

  • Với mỗi bậc thuế ii, phần thu nhập xx sẽ tính thuế theo công thức:
    • Nếu xx thuộc bậc thuế ii, thì thuế Ti=six+CiT_i = s_i \cdot x + C_i, với sis_i là thuế suất và CiC_i là hằng số.

Ví dụ chi tiết với các bậc:

  1. Bậc 1: T1=0.05xT_1 = 0.05x (0x5)(0 \leq x \leq 5)
  2. Bậc 2: T2=0.1x0.25T_2 = 0.1x - 0.25 (5<x10)(5 < x \leq 10)

Tương tự, xây dựng công thức cho các bậc còn lại.

Kết quả: Công thức chi tiết theo từng bậc.


Trang 96 — Mạng Xã Hội: Lợi và Hại

Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải. Thay vào đó, nội dung hướng dẫn các bạn học sinh thu thập dữ liệu về việc sử dụng mạng xã hội.

Trang 97 — Mạng Xã Hội: Lợi và Hại

1. Thu Thập Dữ Liệu

Các bạn trong nhóm đã lập một phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu như sau:

KHẢO SÁT VỀ SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI

KẾT NỐI TRI THỨC

  1. Giới tính của bạn:

    • \square Nữ
    • \square Nam
  2. Lợi ích lớn nhất mà mạng xã hội mang lại là (chọn một phương án):

    • \square Kết nối với bạn bè
    • \square Giải trí
    • \square Thu thập thông tin
    • \square Tìm hiểu thế giới xung quanh
  3. Điều bất lợi lớn nhất khi sử dụng mạng xã hội là (chọn một phương án):

    • \square Có nguy cơ tiếp xúc với những bài viết, hình ảnh, video, ý kiến tiêu cực, không thích hợp
    • \square Thông tin cá nhân bị đánh cắp
    • \square Có thể bị bắt nạt trên Internet
    • \square Mất thời gian sử dụng Internet
  4. Thời gian (ước lượng số phút) bạn sử dụng mạng xã hội trong một ngày:

Lời giải:
Không có lời giải vì đây là phần khảo sát để thu thập dữ liệu.

Kết quả: Dữ liệu thu thập được sẽ được sử dụng để phân tích và đưa ra kết luận về việc sử dụng mạng xã hội của các bạn học sinh lớp 10A.


[Không có bài tập tiếp theo trên trang này.]

SKIP