Trang 19 —

Không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ trên trang này.

SKIP


Trang 20 — Dấu của tam thức bậc hai

Bài tập

Luyện tập 1

Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai.

A=3x+2x+1A=3x+2 \sqrt{x}+1,

B=5x4+3x2+4B=-5x^4+3x^2+4,

C=23x2+7x4C=-\frac{2}{3} x^2+7x-4,

D=(1x)2+21x+3.D=\left(\frac{1}{x}\right)^2+2 \cdot \frac{1}{x}+3.

Lời giải:

Tam thức bậc hai (đối với xx) là biểu thức có dạng ax2+bx+cax^2 + bx + c, trong đó a,b,ca, b, c là những số thực cho trước (với a0a \neq 0), được gọi là các hệ số của tam thức bậc hai.

  • Biểu thức A=3x+2x+1A=3x+2 \sqrt{x}+1 không phải là tam thức bậc hai vì có chứa x\sqrt{x}.
  • Biểu thức B=5x4+3x2+4B=-5x^4+3x^2+4 không phải là tam thức bậc hai vì có chứa x4x^4.
  • Biểu thức C=23x2+7x4C=-\frac{2}{3} x^2+7x-4 là tam thức bậc hai với a=23,b=7,c=4a=-\frac{2}{3}, b=7, c=-4.
  • Biểu thức D=(1x)2+21x+3D=\left(\frac{1}{x}\right)^2+2 \cdot \frac{1}{x}+3 không phải là tam thức bậc hai vì có chứa 1x\frac{1}{x}.

Kết quả: C=23x2+7x4C=-\frac{2}{3} x^2+7x-4 là tam thức bậc hai.

Hoạt động 2

Cho hàm số bậc hai y=f(x)=x24x+3y = f(x) = x^2 - 4x + 3.

a) Xác định hệ số aa. Tính f(0),f(1),f(2),f(3),f(4)f(0), f(1), f(2), f(3), f(4) và nhận xét về dấu của chúng so với dấu của hệ số aa.

Lời giải:

a) Hàm số bậc hai y=f(x)=x24x+3y = f(x) = x^2 - 4x + 3 có hệ số a=1a = 1.

Ta có:

f(0)=0240+3=3>0f(0) = 0^2 - 4 \cdot 0 + 3 = 3 > 0

f(1)=1241+3=0f(1) = 1^2 - 4 \cdot 1 + 3 = 0

f(2)=2242+3=1<0f(2) = 2^2 - 4 \cdot 2 + 3 = -1 < 0

f(3)=3243+3=0f(3) = 3^2 - 4 \cdot 3 + 3 = 0

f(4)=4244+3=3>0f(4) = 4^2 - 4 \cdot 4 + 3 = 3 > 0

Nhận xét:

  • Khi x=1x=1x=3x=3 thì f(x)=0f(x)=0 (ứng với giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x) với trục OxOx).

  • Khi x(;1)(3;+)x \in (-\infty; 1) \cup (3; +\infty) thì f(x)>0f(x) > 0 cùng dấu với hệ số aa.

  • Khi x(1;3)x \in (1; 3) thì f(x)<0f(x) < 0 trái dấu với hệ số aa.


Trang 21 —

Trang này là phần lý thuyết và không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.

SKIP


Trang 22 — Dấu của tam thức bậc hai

Bài tập:

1. Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

a) x2+x+1x^2 + x + 1;

Lời giải:

a) f(x)=x2+x+1f(x) = x^2 + x + 1Δ=12411=3<0\Delta = 1^2 - 4 \cdot 1 \cdot 1 = -3 < 0a=1>0a = 1 > 0 nên f(x)>0f(x) > 0 với mọi xRx \in \mathbb{R}.

Kết quả: f(x)>0f(x) > 0 với mọi xRx \in \mathbb{R}.

b) 32x2+9x272-\frac{3}{2} x^2 + 9x - \frac{27}{2};

Lời giải:

b) g(x)=32x2+9x272g(x) = -\frac{3}{2} x^2 + 9x - \frac{27}{2}Δ=924(32)(272)=0\Delta = 9^2 - 4 \cdot (-\frac{3}{2}) \cdot (-\frac{27}{2}) = 0a=32<0a = -\frac{3}{2} < 0 nên g(x)g(x) có nghiệm kép x=3x = 3g(x)<0g(x) < 0 với mọi x3x \neq 3.

Kết quả: g(x)<0g(x) < 0 với mọi x3x \neq 3.

c) 2x2+6x82x^2 + 6x - 8.

Lời giải:

c) Dễ thấy h(x)=2x2+6x8h(x) = 2x^2 + 6x - 8Δ=322(8)=25>0\Delta' = 3^2 - 2 \cdot (-8) = 25 > 0, a=2>0a = 2 > 0 và có hai nghiệm phân biệt x1=4;x2=1x_1 = -4; x_2 = 1.

Do đó ta có bảng xét dấu h(x)h(x):

xx (;4)(-\infty; -4) 4-4 (4;1)(-4; 1) 11 (1;+)(1; +\infty)
h(x)h(x) ++ 00 - 00 ++

Suy ra h(x)>0h(x) > 0 với mọi x(;4)(1;+)x \in (-\infty; -4) \cup (1; +\infty)h(x)<0h(x) < 0 với mọi x(4;1)x \in (-4; 1).

Kết quả: h(x)>0h(x) > 0 với mọi x(;4)(1;+)x \in (-\infty; -4) \cup (1; +\infty)h(x)<0h(x) < 0 với mọi x(4;1)x \in (-4; 1).