Đề bài: Tính góc giữa hai đường thẳng Δ1:x+3y+2=0 và Δ2:y=3x+1.
Lời giải:
Đường thẳng Δ1 có phương trình x+3y+2=0 nên có vectơ pháp tuyến n1(1;3). Đường thẳng Δ2 có phương trình y=3x+1 nên có vectơ pháp tuyến n2(3;−1). Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng Δ1 và Δ2. Ta có
Đề bài: Tính góc giữa hai đường thẳng Δ1:x=3 và Δ2:{x=2−ty=3+t.
Lời giải:
Đường thẳng Δ1 có phương trình x−3=0 nên có vectơ pháp tuyến n1(1;0). Đường thẳng Δ2 có vectơ chỉ phương u2(−1;1) nên có vectơ pháp tuyến n2(1;1). Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng Δ1 và Δ2. Ta có
Đề bài: Tính góc giữa hai đường thẳng Δ1:{x=2+ty=1−2t và Δ2:{x=1+ty=5+3t.
Lời giải:
Đường thẳng Δ1 có vectơ chỉ phương u1(1;−2) nên có vectơ pháp tuyến n1(2;1). Đường thẳng Δ2 có vectơ chỉ phương u2(1;3) nên có vectơ pháp tuyến n2(3;−1). Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng Δ1 và Δ2. Ta có
Do M thuộc nửa đường tròn đơn vị (phía trên trục hoành) nên x0>0, suy ra
x0=1+a21.
Khi đó,
tanαΔ=tanαΔ0=x01−x02=x0ax0=a.
Kết quả:tanαΔ=a
Trang 41 — Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Luyện tập 5. Tính khoảng cách từ điểm M(1;2) đến đường thẳng Δ:{x=5+3ty=−5−4t.
Lời giải:
Trước tiên, ta cần viết phương trình đường thẳng Δ dưới dạng tổng quát.
Đường thẳng Δ có phương trình tham số {x=5+3ty=−5−4t.
Suy ra, đường thẳng Δ đi qua điểm A(5;−5) và có vectơ chỉ phương u=(3;−4).
Do đó, vectơ pháp tuyến của Δ là n=(4;3).
Phương trình đường thẳng Δ có dạng
$$
\begin{aligned}
4(x - 5) + 3(y + 5) &= 0 \
\iff 4x + 3y - 5 &= 0.
\end{aligned}
$$
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng Δ, ta có
$$
\begin{aligned}
d(M, \Delta) &= \frac{|4 \cdot 1 + 3 \cdot 2 - 5|}{\sqrt{4^2 + 3^2}} \
&= \frac{|4 + 6 - 5|}{\sqrt{16 + 9}} \
&= \frac{5}{\sqrt{25}} \
&= \frac{5}{5} \
&= 1.
\end{aligned}
$$
Kết quả:1.
Trang 42 — Bài tập
Bài 7.7. Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:
a) Δ1:32x+2y−3=0 và Δ2:6x+2y−6=0.
b) d1:x−3y+2=0 và d2:3x−3y+2=0.
c) m1:x−2y+1=0 và m2:3x+y−2=0.
Lời giải:
a) Ta có Δ1:32x+2y−3=0 và Δ2:6x+2y−6=0.
Δ2 có thể viết lại là 32x+2y−26=0.
Ta thấy 32:2:−3=6:2:−26.
Vậy Δ1 và Δ2 trùng nhau.
Kết quả:Δ1 và Δ2 trùng nhau.
b) Ta có d1:x−3y+2=0 và d2:3x−3y+2=0.
d2 có thể viết lại là x−3y+32=0.
Ta thấy 1:−3:2=1:−3:32.
Vậy d1 và d2 song song.
Kết quả:d1 và d2 song song.
c) Ta có m1:x−2y+1=0 và m2:3x+y−2=0.
Ta có hệ số góc của m1 là 21 và hệ số góc của m2 là −3.
Ta thấy 21⋅(−3)=−1.
Vậy m1 và m2 cắt nhau.
Kết quả:m1 và m2 cắt nhau.
Bài 7.8. Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau:
a) Δ1:3x+y−4=0 và Δ2:x+3y+3=0.
b) d1:{x=−1+2ty=3+4t và d2:{x=3+sy=1−3s.
Lời giải:
a) Δ1 có vectơ pháp tuyến n1=(3,1).
Δ2 có vectơ pháp tuyến n2=(1,3).
Ta có cos(Δ1,Δ2)=n1⋅n2n1⋅n2=3+1⋅1+33+3=23.
Vậy (Δ1,Δ2)=30∘.
Kết quả:30∘.
b) d1 có vectơ chỉ phương u1=(2,4).
d2 có vectơ chỉ phương u2=(1,−3).
Ta có cos(d1,d2)=u1⋅u2u1⋅u2=4+16⋅1+92−12=20⋅1010=21.
Vậy (d1,d2)=45∘.
Kết quả:45∘.
Bài 7.9. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(0;−2) và đường thẳng Δ:x+y−4=0.
a) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng Δ.
b) Viết phương trình đường thẳng a đi qua điểm M(−1;0) và song song với Δ.
c) Viết phương trình đường thẳng b đi qua điểm N(0;3) và vuông góc với Δ.
Lời giải:
a) Ta có d(A,Δ)=1+1∣0−2−4∣=26=32.
Kết quả:32.
b) Đường thẳng a có phương trình x+y+c=0.
Ta có −1+0+c=0⇒c=1.
Vậy đường thẳng a có phương trình x+y+1=0.
Kết quả:x+y+1=0.
c) Đường thẳng b có vectơ chỉ phương u=(1,−1).
Vậy đường thẳng b có phương trình 1x=−1y−3.
Kết quả:x+y−3=0.
Bài 7.10. Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC có A(1;0),B(3;2) và C(−2;−1).
a) Tính độ dài đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC.
b) Tính diện tích tam giác ABC.
Lời giải:
a) Ta có BC=(−5,−3).
Đường thẳng BC có vectơ pháp tuyến n=(3,−5).
Đường thẳng BC có phương trình 3(x−3)−5(y−2)=0.
Ta có d(A,BC)=9+25∣3−5(−2)∣=3413.
Kết quả:3413.
b) Ta có AB=(2,2) và AC=(−3,−1).
Diện tích tam giác ABC là S=21det(2−32−1)=21∣−2+6∣=2.
Kết quả:2.
Bài 7.11. Chứng minh rằng hai đường thẳng d:y=ax+b(a=0) và d′:y=a′x+b′(a′=0) vuông góc với nhau khi và chỉ khi aa′=−1.
Lời giải:
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương u=(1,a).
Đường thẳng d′ có vectơ chỉ phương u′=(1,a′).
Hai đường thẳng vuông góc khi và chỉ khi u⋅u′=0.
Ta có u⋅u′=1+aa′.
Vậy aa′=−1.
Kết quả:aa′=−1.
Bài 7.12. Trong mặt phẳng tọa độ, một tín hiệu âm thanh phát đi từ một vị trí và được ba thiết bị ghi tín hiệu đặt tại ba vị trí O(0;0), A(1;0), B(1;3) nhận được cùng một thời điểm. Hãy xác định vị trí phát tín hiệu âm thanh.
Lời giải:
Gọi M(x;y) là vị trí phát tín hiệu.
Ta có OM=x2+y2.
AM=(x−1)2+y2.
BM=(x−1)2+(y−3)2.
Ta có OM=AM=BM.
Ta có hệ phương trình {x2+y2=(x−1)2+y2x2+y2=(x−1)2+(y−3)2.