Trang 47 — Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Bài 7.13. Tìm tâm và tính bán kính của đường tròn (x+3)2+(y3)2=36(x+3)^2 + (y-3)^2 = 36.

Lời giải:

Đường tròn có phương trình dạng (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2 + (y-b)^2 = R^2, với tâm I(a;b)I(a; b) và bán kính RR.

So sánh với phương trình đã cho: (x+3)2+(y3)2=36(x+3)^2 + (y-3)^2 = 36, ta có a=3a = -3, b=3b = 3, R2=36R^2 = 36.

Do đó, tâm của đường tròn là I(3;3)I(-3; 3) và bán kính R=36=6R = \sqrt{36} = 6.

Kết quả: Tâm I(3;3)I(-3; 3), bán kính R=6R = 6.

Bài 7.14. Hãy cho biết phương trình nào dưới đây là phương trình của một đường tròn và tìm tâm, bán kính của đường tròn tương ứng.

a) x2+y2+xy+4x2=0x^2 + y^2 + xy + 4x - 2 = 0;

b) x2+y22x4y+5=0x^2 + y^2 - 2x - 4y + 5 = 0;

c) x2+y2+6x8y+1=0x^2 + y^2 + 6x - 8y + 1 = 0.

Lời giải:

a) x2+y2+xy+4x2=0x^2 + y^2 + xy + 4x - 2 = 0

Phương trình đã cho không có dạng chuẩn (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2 + (y-b)^2 = R^2, do có thêm hạng tử xyxy.

Vậy phương trình này không phải là phương trình của đường tròn.

b) x2+y22x4y+5=0x^2 + y^2 - 2x - 4y + 5 = 0

Ta hoàn thành hình vuông:

x22x+y24y=5(x22x+1)+(y24y+4)=5+1+4(x1)2+(y2)2=0.\begin{aligned} x^2 - 2x + y^2 - 4y &= -5 \\ (x^2 - 2x + 1) + (y^2 - 4y + 4) &= -5 + 1 + 4 \\ (x-1)^2 + (y-2)^2 &= 0. \end{aligned}

Phương trình (x1)2+(y2)2=0(x-1)^2 + (y-2)^2 = 0 chỉ có một nghiệm (x;y)=(1;2)(x; y) = (1; 2).

Vậy phương trình này không phải là phương trình của đường tròn (đường tròn có bán kính bằng 0).

c) x2+y2+6x8y+1=0x^2 + y^2 + 6x - 8y + 1 = 0

Ta hoàn thành hình vuông:

x2+6x+y28y=1(x2+6x+9)+(y28y+16)=1+9+16(x+3)2+(y4)2=24.\begin{aligned} x^2 + 6x + y^2 - 8y &= -1 \\ (x^2 + 6x + 9) + (y^2 - 8y + 16) &= -1 + 9 + 16 \\ (x+3)^2 + (y-4)^2 &= 24. \end{aligned}

Do đó, đây là phương trình đường tròn với tâm I(3;4)I(-3; 4) và bán kính R=24=26R = \sqrt{24} = 2\sqrt{6}.

Kết quả:
a) Không phải phương trình đường tròn.
b) Không phải phương trình đường tròn.
c) Đường tròn tâm I(3;4)I(-3; 4), bán kính R=26R = 2\sqrt{6}.


Trang 48 — Đường tròn

Bài 7.15. Viết phương trình của đường tròn (C)(C) trong mỗi trường hợp sau:

a) Có tâm I(2;5)I(-2; 5) và bán kính R=7R = 7;

b) Có tâm I(1;2)I(1; -2) và đi qua điểm A(2;2)A(-2; 2);

c) Có đường kính ABAB, với A(1;3),B(3;5)A(-1; -3), B(-3; 5);

d) Có tâm I(1;3)I(1; 3) và tiếp xúc với đường thẳng x+2y+3=0x + 2y + 3 = 0.

Lời giải:

a) Phương trình đường tròn có tâm I(2;5)I(-2; 5) và bán kính R=7R = 7 là: $$ (x + 2)^2 + (y - 5)^2 = 7^2 $$ $$ \Leftrightarrow (x + 2)^2 + (y - 5)^2 = 49 $$

Kết quả: (x+2)2+(y5)2=49(x + 2)^2 + (y - 5)^2 = 49

b) Bán kính R=IA=(21)2+(2(2))2=(3)2+42=9+16=25=5R = IA = \sqrt{(-2 - 1)^2 + (2 - (-2))^2} = \sqrt{(-3)^2 + 4^2} = \sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5.

Phương trình đường tròn có tâm I(1;2)I(1; -2) và bán kính R=5R = 5 là: $$ (x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 5^2 $$ $$ \Leftrightarrow (x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 25 $$

Kết quả: (x1)2+(y+2)2=25(x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 25

c) Tâm II là trung điểm của ABAB, nên tọa độ của II là: $$ I\left(\frac{-1 + (-3)}{2}; \frac{-3 + 5}{2}\right) = I(-2; 1) $$

Bán kính R=IA=(1(2))2+(31)2=12+(4)2=1+16=17R = IA = \sqrt{(-1 - (-2))^2 + (-3 - 1)^2} = \sqrt{1^2 + (-4)^2} = \sqrt{1 + 16} = \sqrt{17}.

Phương trình đường tròn có tâm I(2;1)I(-2; 1) và bán kính R=17R = \sqrt{17} là: $$ (x + 2)^2 + (y - 1)^2 = (\sqrt{17})^2 $$ $$ \Leftrightarrow (x + 2)^2 + (y - 1)^2 = 17 $$

Kết quả: (x+2)2+(y1)2=17(x + 2)^2 + (y - 1)^2 = 17

d) Bán kính R=d(I,Δ)=1+23+312+22=85=855R = d(I, \Delta) = \frac{|1 + 2\cdot 3 + 3|}{\sqrt{1^2 + 2^2}} = \frac{8}{\sqrt{5}} = \frac{8\sqrt{5}}{5}.

Phương trình đường tròn có tâm I(1;3)I(1; 3) và bán kính R=855R = \frac{8\sqrt{5}}{5} là: $$ (x - 1)^2 + (y - 3)^2 = \left(\frac{8\sqrt{5}}{5}\right)^2 $$ $$ \Leftrightarrow (x - 1)^2 + (y - 3)^2 = \frac{64}{5} $$

Kết quả: (x1)2+(y3)2=645(x - 1)^2 + (y - 3)^2 = \frac{64}{5}

Bài 7.16. Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABCABC, với A(6;2),B(4;2),C(5;5)A(6; -2), B(4; 2), C(5; -5). Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

Lời giải:

Gọi II là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Ta có: IA=IB=ICIA = IB = IC.

Gọi tọa độ của II(a;b)(a; b).

Ta có: $$ \begin{aligned} IA &= IB \ \Leftrightarrow \sqrt{(6 - a)^2 + (-2 - b)^2} &= \sqrt{(4 - a)^2 + (2 - b)^2} \ \Leftrightarrow (6 - a)^2 + (-2 - b)^2 &= (4 - a)^2 + (2 - b)^2 \ \Leftrightarrow 36 - 12a + a^2 + 4 + 4b + b^2 &= 16 - 8a + a^2 + 4 - 4b + b^2 \ \Leftrightarrow 36 - 12a + 4 + 4b &= 16 - 8a + 4 - 4b \ \Leftrightarrow -4a + 8b &= -20 \ \Leftrightarrow -a + 2b &= -5 \quad (1) \end{aligned} $$

IA=IC(6a)2+(2b)2=(5a)2+(5b)2(6a)2+(2b)2=(5a)2+(5b)23612a+a2+4+4b+b2=2510a+a2+25+10b+b23612a+4+4b=2510a+25+10b2a6b=10a3b=5(2)\begin{aligned} IA &= IC \\ \Leftrightarrow \sqrt{(6 - a)^2 + (-2 - b)^2} &= \sqrt{(5 - a)^2 + (-5 - b)^2} \\ \Leftrightarrow (6 - a)^2 + (-2 - b)^2 &= (5 - a)^2 + (-5 - b)^2 \\ \Leftrightarrow 36 - 12a + a^2 + 4 + 4b + b^2 &= 25 - 10a + a^2 + 25 + 10b + b^2 \\ \Leftrightarrow 36 - 12a + 4 + 4b &= 25 - 10a + 25 + 10b \\ \Leftrightarrow -2a - 6b &= 10 \\ \Leftrightarrow -a - 3b &= 5 \quad (2) \end{aligned}

Từ (1),(2)(1), (2) ta có hệ phương trình: $$ \begin{cases} -a + 2b = -5 \ -a - 3b = 5 \end{cases} $$

{5b=10a+2b=5\Leftrightarrow \begin{cases} 5b = -10 \\ -a + 2b = -5 \end{cases} {b=2a=1\Leftrightarrow \begin{cases} b = -2 \\ a = 1 \end{cases}

I(1;2)\Rightarrow I(1; -2).

Bán kính R=IA=(61)2+(2(2))2=52=5R = IA = \sqrt{(6 - 1)^2 + (-2 - (-2))^2} = \sqrt{5^2} = 5.

Phương trình đường tròn có tâm I(1;2)I(1; -2) và bán kính R=5R = 5 là: $$ (x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 5^2 $$ $$ \Leftrightarrow (x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 25 $$

Kết quả: (x1)2+(y+2)2=25(x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 25

Bài 7.17. Cho đường tròn (C):x2+y2+2x4y+4=0(C): x^2 + y^2 + 2x - 4y + 4 = 0. Viết phương trình tiếp tuyến dd của (C)(C) tại điểm M(0;2)M(0; 2).

Lời giải:

Ta có: x2+y2+2x4y+4=0x^2 + y^2 + 2x - 4y + 4 = 0

(x+1)2+(y2)2=1\Leftrightarrow (x + 1)^2 + (y - 2)^2 = 1.

\Rightarrow Đường tròn (C)(C) có tâm I(1;2)I(-1; 2) và bán kính R=1R = 1.

Ta có: IM=(0(1);22)=(1;0)\overrightarrow{IM} = (0 - (-1); 2 - 2) = (1; 0).

Phương trình tiếp tuyến dd của (C)(C) tại điểm M(0;2)M(0; 2) là: $$ 1(x - 0) + 0(y - 2) = 0 $$

x=0\Leftrightarrow x = 0

Kết quả: x=0x = 0

Bài 7.18. Chuyển động của một vật thể trong khoảng thời gian 180180 phút được thể hiện trong mặt phẳng tọa độ. Theo đó, tại thời điểm tt (0t1800 \le t \le 180) vật thể ở vị trí có tọa độ (2+sint;4+cost)(2 + \sin t^\circ; 4 + \cos t^\circ).

a) Tìm vị trí ban đầu và vị trí kết thúc của vật thể.

b) Tìm quỹ đạo chuyển động của vật thể.

Lời giải:

a) Vị trí ban đầu của vật thể (t=0)(t = 0) là: (2+sin0;4+cos0)=(2;5)(2 + \sin 0^\circ; 4 + \cos 0^\circ) = (2; 5).

Vị trí kết thúc của vật thể (t=180)(t = 180) là: (2+sin180;4+cos180)=(2;3)(2 + \sin 180^\circ; 4 + \cos 180^\circ) = (2; 3).

b) Gọi x=2+sint,y=4+costx = 2 + \sin t^\circ, y = 4 + \cos t^\circ.

x2=sint,y4=cost\Rightarrow x - 2 = \sin t^\circ, y - 4 = \cos t^\circ.

Ta có: sin2t+cos2t=1\sin^2 t^\circ + \cos^2 t^\circ = 1.

(x2)2+(y4)2=1\Rightarrow (x - 2)^2 + (y - 4)^2 = 1.

Vậy quỹ đạo chuyển động của vật thể là đường tròn có phương trình (x2)2+(y4)2=1(x - 2)^2 + (y - 4)^2 = 1.

Kết quả: (x2)2+(y4)2=1(x - 2)^2 + (y - 4)^2 = 1


Trang 49 — Ba đường conic

Bài tập 1. Định hai đầu của một sợi dây không đàn hồi vào hai vị trí cố định F1,F2F_1, F_2 trên một mặt bàn (độ dài sợi dây lớn hơn khoảng cách giữa hai điểm F1,F2F_1, F_2). Kéo căng sợi dây tại một điểm MM bởi một đầu bút dạ (hoặc phấn). Di chuyển đầu bút dạ để nó vẽ trên mặt bàn một đường khép kín (H.7.18).

a) Đường vừa nhận được có liên hệ với hình ảnh nào ở Hình 7.17?

b) Trong quá trình đầu bút di chuyển để vẽ nên đường nói trên, tổng các khoảng cách từ nó tới các vị trí F1,F2F_1, F_2 có thay đổi không? Vì sao?

Lời giải:

1. Đường vừa nhận được có liên hệ với hình ảnh nào ở Hình 7.17?

Đường vừa nhận được là một đường elip. Hình ảnh tương ứng ở Hình 7.17 là a), mô tả vòi phun nước hình elip.

2. Tổng các khoảng cách từ điểm MM tới các vị trí F1,F2F_1, F_2 có thay đổi không?

Theo định nghĩa của elip, elip là tập hợp tất cả các điểm MM sao cho tổng khoảng cách từ MM tới hai điểm cố định F1F_1F2F_2 là không đổi.

Do đó, trong quá trình đầu bút di chuyển để vẽ nên đường elip, tổng các khoảng cách từ nó tới các vị trí F1,F2F_1, F_2 không thay đổi.

Kết quả:

  • a) Đường vừa nhận được có liên hệ với hình ảnh a), vòi phun nước.
  • b) Tổng khoảng cách không thay đổi.

Trang 50 —

Trang này có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải không?

Trang này có các phần như:

  • Ví dụ 1: Cho lục giác đều ABCDEFABCDEF. Chứng minh rằng bốn điểm B,C,E,FB, C, E, F cùng thuộc một elip có hai tiêu điểm là AADD.
  • Luyện tập 1: Trên bàn bida hình elip có một lỗ thu bi tại một tiêu điểm (H.7.20). Nếu gậy chơi tác động đủ mạnh vào một bi đặt tại tiêu điểm còn lại của bàn, bi sẽ bật lại và chạy về lỗ thu (bỏ qua các tác động phụ). Hỏi độ dài quãng đường bi lăn từ điểm xuất phát tới lỗ thu có phụ thuộc vào đường đi của bi hay không? Vì sao?
  • HĐ2: Xét một elip (E)(E) với các kí hiệu như trong định nghĩa. Chọn hệ trục tọa độ OxyOxy có gốc OO là trung điểm của F1F2F_1F_2, tia OxOx trùng tia OF2\overrightarrow{OF_2} (H.7.21). a) Nêu tọa độ của các tiêu điểm F1,F2F_1, F_2. b) Giải thích vì sao điểm M(x;y)M(x; y) thuộc elip khi và chỉ khi (x+c)2+y2+(xc)2+y2=2a.\sqrt{(x + c)^2 + y^2} + \sqrt{(x - c)^2 + y^2} = 2a.

Bài 1.

Bài tập: Ví dụ 1. Cho lục giác đều ABCDEFABCDEF. Chứng minh rằng bốn điểm B,C,E,FB, C, E, F cùng thuộc một elip có hai tiêu điểm là AADD.

Lời giải: Lục giác đều ABCDEFABCDEF có các cạnh bằng nhau và các góc đều có số đo là 120120^\circ (H.7.19). Do đó, các tam giác ABC,BCD,DEF,EFAABC, BCD, DEF, EFA bằng nhau (c.g.c). Suy ra AC=BD=DF=AEAC = BD = DF = AE. Từ đó, ta có BA+BD=CA+CD=EA+ED=FA+FD>ADBA + BD = CA + CD = EA + ED = FA + FD > AD. Vậy B,C,E,FB, C, E, F cùng thuộc một elip có hai tiêu điểm là AADD.

Bài 2.

Luyện tập 1. Trên bàn bida hình elip có một lỗ thu bi tại một tiêu điểm (H.7.20). Nếu gậy chơi tác động đủ mạnh vào một bi đặt tại tiêu điểm còn lại của bàn, bi sẽ bật lại và chạy về lỗ thu (bỏ qua các tác động phụ). Hỏi độ dài quãng đường bi lăn từ điểm xuất phát tới lỗ thu có phụ thuộc vào đường đi của bi hay không? Vì sao?

Lời giải: Bàn bida hình elip có lỗ thu bi tại một tiêu điểm. Nếu gậy chơi tác động đủ mạnh vào một bi đặt tại tiêu điểm còn lại của bàn, bi sẽ bật lại và chạy về lỗ thu. Theo định nghĩa elip, tổng khoảng cách từ điểm xuất phát (đặt tại tiêu điểm còn lại) tới hai tiêu điểm luôn bằng 2a2a (bằng độ dài trục lớn của elip). Vì vậy, độ dài quãng đường bi lăn từ điểm xuất phát tới lỗ thu không phụ thuộc vào đường đi của bi.

Bài 3.

HĐ2. Xét một elip (E)(E) với các kí hiệu như trong định nghĩa. Chọn hệ trục tọa độ OxyOxy có gốc OO là trung điểm của F1F2F_1F_2, tia OxOx trùng tia OF2\overrightarrow{OF_2} (H.7.21). a) Nêu tọa độ của các tiêu điểm F1,F2F_1, F_2.

Lời giải: a) Elip (E)(E) có hai tiêu điểm F1(c;0)F_1(-c; 0)F2(c;0)F_2(c; 0).

b) Giải thích vì sao điểm M(x;y)M(x; y) thuộc elip khi và chỉ khi (x+c)2+y2+(xc)2+y2=2a.\sqrt{(x + c)^2 + y^2} + \sqrt{(x - c)^2 + y^2} = 2a.

Lời giải: b) Ta có M(x;y)M(x; y) thuộc elip (E)(E) khi và chỉ khi MF1+MF2=2aMF_1 + MF_2 = 2a.     (x+c)2+y2+(xc)2+y2=2a.\iff \sqrt{(x + c)^2 + y^2} + \sqrt{(x - c)^2 + y^2} = 2a.

Kết quả: Khoˆng phụ thuộc vaˋo đường đi của bi\boxed{\text{Không phụ thuộc vào đường đi của bi}}