Trang 51 — Hình học
Luyện tập 2
Cho elip có phương trình chính tắc . Tìm các tiêu điểm và tiêu cự của elip.
Lời giải:
Ta có . Do đó .
Vậy elip có hai tiêu điểm là và tiêu cự là .
Kết quả: và tiêu cự là .
Vận dụng 1
Trong bản vẽ thiết kế, vòm của ô thoáng trong Hình 7.22 là nửa nằm phía trên trục hoành của elip có phương trình . Biết rằng 1 đơn vị trên mặt phẳng toạ độ của bản vẽ thiết kế ứng với cm trên thực tế. Tính chiều cao của ô thoáng tại điểm cách điểm chính giữa của để ô thoáng cm.
Lời giải:
Ta có .
Đổi cm đơn vị.
Chiều cao của ô thoáng tại điểm cách điểm chính giữa của để ô thoáng cm là:
cm.
Kết quả: cm.
Trang 51 — Hình học
Luyện tập 3. Cho hình chữ nhật và tương ứng là trung điểm của các cạnh (H.7.25). Chứng minh rằng bốn điểm cùng thuộc một hypebol có hai tiêu điểm là và .
Lời giải:
Giả sử hình chữ nhật có kích thước và . Khi đó, tọa độ của các điểm là .
Ta có $$ \begin{aligned} MA^2 &= (-a-0)^2 + (b-b)^2 = a^2, \ MB^2 &= (a-0)^2 + (b-b)^2 = a^2, \ MC^2 &= (a-0)^2 + (-b-b)^2 = a^2+4b^2, \ MD^2 &= (-a-0)^2 + (-b-b)^2 = a^2+4b^2, \ NA^2 &= (-a-0)^2 + (-b-b)^2 = a^2+4b^2, \ NB^2 &= (a-0)^2 + (-b-b)^2 = a^2+4b^2, \ NC^2 &= (a-0)^2 + (-b-b)^2 = a^2, \ ND^2 &= (-a-0)^2 + (b-b)^2 = a^2. \end{aligned} $$
Ta thấy $$ \begin{aligned} MA \cdot MC &= a^2 + a^2 + 4b^2 = a^2 + MD^2, \ MB \cdot MD &= a^2 + a^2 + 4b^2 = a^2 + MC^2, \ NA \cdot NC &= a^2 + a^2 + 4b^2 = a^2 + ND^2, \ NB \cdot ND &= a^2 + a^2 + 4b^2 = a^2 + NA^2. \end{aligned} $$
Do đó $$ \begin{aligned} MA - MC &= \frac{a^2 - 4b^2}{MA + MC}, \ MB - MD &= \frac{a^2 - 4b^2}{MB + MD}, \ NA - NC &= \frac{a^2 - 4b^2}{NA + NC}, \ NB - ND &= \frac{a^2 - 4b^2}{NB + ND}. \end{aligned} $$
Các đẳng thức trên cho thấy bốn điểm cùng thuộc một hypebol có hai tiêu điểm là và .
Kết quả: Ta đã chứng minh được bốn điểm cùng thuộc một hypebol có hai tiêu điểm là và .
HĐ3. Xét một hypebol với các kí hiệu như trong định nghĩa. Chọn hệ trục tọa độ có gốc là trung điểm của , tia trùng tia (H.7.26). Nếu tọa độ của các tiêu điểm . Giải thích vì sao điểm thuộc khi và chỉ khi $$ \sqrt{(x+c)^2 + y^2} - \sqrt{(x-c)^2 + y^2} = 2a. $$
Lời giải:
Giả sử điểm thuộc hypebol .
Theo định nghĩa của hypebol, ta có $$ |MF_1| - |MF_2| = 2a. $$
Tọa độ của các tiêu điểm là $$ \begin{aligned} F_1(-c; 0), \ F_2(c; 0). \end{aligned} $$
Ta có $$ \begin{aligned} |MF_1| &= \sqrt{(x+c)^2 + y^2}, \ |MF_2| &= \sqrt{(x-c)^2 + y^2}. \end{aligned} $$
Do đó $$ \begin{aligned} |MF_1| - |MF_2| &= 2a \ \iff \sqrt{(x+c)^2 + y^2} - \sqrt{(x-c)^2 + y^2} &= 2a. \end{aligned} $$
Vậy điểm thuộc khi và chỉ khi $$ \sqrt{(x+c)^2 + y^2} - \sqrt{(x-c)^2 + y^2} = 2a. $$
Kết quả: Ta đã chứng minh được điểm thuộc khi và chỉ khi .
Trang 53 — Đường conic
Luyện tập 4. Cho . Tìm các tiêu điểm và tiêu cự của .
Lời giải:
Ta có , , nên , suy ra .
Vậy hypebol có hai tiêu điểm là , và có tiêu cự .
Kết quả: , , .
Trang 54 —
Trang này không có bài tập/câu hỏi/luyện tập/ ví dụ cần giải
Kết quả: SKIP