Trang 55 — Một số ứng dụng của ba đường conic

Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hoặc ví dụ cần giải. Toàn bộ nội dung trên trang là lý thuyết về tính chất quang học của các đường conic.

Kết luận

SKIP


Trang 56 — Một số ứng dụng

Trang này không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải.

SKIP


Trang 57 — Chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Bài 7.19. Cho elip có phương trình: x236+y29=1\frac{x^2}{36} + \frac{y^2}{9} = 1. Tìm tiêu điểm và tiêu cự của elip.

Lời giải:

Elip có phương trình x236+y29=1\frac{x^2}{36} + \frac{y^2}{9} = 1 có dạng x2a2+y2b2=1\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 với a2=36a^2 = 36b2=9b^2 = 9.

Do đó, a=6a = 6b=3b = 3.

Ta có c2=a2b2=369=27c^2 = a^2 - b^2 = 36 - 9 = 27, nên c=27=33c = \sqrt{27} = 3\sqrt{3}.

Vậy tiêu điểm của elip là F1(33;0)F_1(-3\sqrt{3}; 0)F2(33;0)F_2(3\sqrt{3}; 0).

Tiêu cự của elip là 2c=233=632c = 2 \cdot 3\sqrt{3} = 6\sqrt{3}.

Kết quả: Tiêu điểm (33;0)(-3\sqrt{3}; 0)(33;0)(3\sqrt{3}; 0), tiêu cự 636\sqrt{3}.

Bài 7.20. Cho hypebol có phương trình: x27y29=1\frac{x^2}{7} - \frac{y^2}{9} = 1. Tìm tiêu điểm và tiêu cự của hypebol.

Lời giải:

Hypebol có phương trình x27y29=1\frac{x^2}{7} - \frac{y^2}{9} = 1 có dạng x2a2y2b2=1\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 với a2=7a^2 = 7b2=9b^2 = 9.

Do đó, a=7a = \sqrt{7}b=3b = 3.

Ta có c2=a2+b2=7+9=16c^2 = a^2 + b^2 = 7 + 9 = 16, nên c=16=4c = \sqrt{16} = 4.

Vậy tiêu điểm của hypebol là F1(4;0)F_1(-4; 0)F2(4;0)F_2(4; 0).

Tiêu cự của hypebol là 2c=24=82c = 2 \cdot 4 = 8.

Kết quả: Tiêu điểm (4;0)(-4; 0)(4;0)(4; 0), tiêu cự 88.

Bài 7.21. Cho parabol có phương trình: y2=8xy^2 = 8x. Tìm tiêu điểm và đường chuẩn của parabol.

Lời giải:

Parabol có phương trình y2=8xy^2 = 8x có dạng y2=2pxy^2 = 2px với 2p=82p = 8, nên p=4p = 4.

Do đó, tiêu điểm của parabol là F(2;0)F(2; 0).

Đường chuẩn của parabol là Δ:x=p2=2\Delta: x = -\frac{p}{2} = -2.

Kết quả: Tiêu điểm (2;0)(2; 0), đường chuẩn x=2x = -2.

Bài 7.22. Lập phương trình chính tắc của elip đi qua điểm A(5;0)A(5; 0) và có một tiêu điểm là F2(3;0)F_2(3; 0).

Lời giải:

Elip đi qua điểm A(5;0)A(5; 0) nên a=5a = 5.

Tiêu điểm F2(3;0)F_2(3; 0) nên c=3c = 3.

Ta có b2=a2c2=259=16b^2 = a^2 - c^2 = 25 - 9 = 16.

Vậy phương trình chính tắc của elip là x225+y216=1\frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1.

Kết quả: x225+y216=1\frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1.

Bài 7.23. Lập phương trình chính tắc của parabol đi qua điểm M(2;4)M(2; 4).

Lời giải:

Parabol đi qua điểm M(2;4)M(2; 4) nên 42=2p24^2 = 2p \cdot 2, suy ra p=4p = 4.

Vậy phương trình chính tắc của parabol là y2=8xy^2 = 8x.

Kết quả: y2=8xy^2 = 8x.

Bài 7.24. Có hai trạm phát tín hiệu vô tuyến đặt tại hai vị trí AA, BB cách nhau 300300 km. Tại cùng một thời điểm, hai trạm cùng phát tín hiệu với vận tốc 292000292 000 km/s để một tàu thủy thu và đo độ lệch thời gian. Tín hiệu từ AA đến sớm hơn tín hiệu từ BB0,00050,0005 s. Từ thông tin trên, ta có thể xác định được tàu thủy thuộc đường hypebol nào? Viết phương trình chính tắc của hypebol đó theo đơn vị kilômét.

Lời giải:

Hiệu khoảng cách từ tàu thủy đến hai trạm phát tín hiệu là:

Δd=2920000.0005=146\Delta d = 292 000 \cdot 0.0005 = 146 km.

Khoảng cách giữa hai tiêu điểm là AB=300AB = 300 km.

Ta có 2a=1462a = 146, nên a=73a = 73.

c=3002=150c = \frac{300}{2} = 150.

b2=c2a2=1502732=225005329=17171b^2 = c^2 - a^2 = 150^2 - 73^2 = 22500 - 5329 = 17171.

Vậy phương trình chính tắc của hypebol là x25329y217171=1\frac{x^2}{5329} - \frac{y^2}{17171} = 1.

Kết quả: x25329y217171=1\frac{x^2}{5329} - \frac{y^2}{17171} = 1.

Bài 7.25. Khúc cua của một con đường có dạng hình parabol, điểm đầu vào khúc cua là AA, điểm cuối là BB, khoảng cách AB=400AB = 400 m. Đỉnh parabol (P)(P) của khúc cua cách đường thẳng ABAB một khoảng 2020 m và cách đều AA, BB (H.7.34).

a)a) Lập phương trình chính tắc của (P)(P), với 11 đơn vị đo trong mặt phẳng tọa độ tương ứng 11 m trên thực tế.

Lời giải:

Chọn hệ trục tọa độ sao cho AA nằm trên trục OxOx.

AA, BB đối xứng qua trục OyOy và cách đều OO nên A(200;0)A(-200; 0)B(200;0)B(200; 0).

Đỉnh của parabol là O(0;20)O(0; -20).

Phương trình của parabol là x2=2pyx^2 = 2py, với p>0p > 0.

Thay tọa độ điểm AA vào phương trình trên, ta có:

(200)2=2p(20)40000=40pp=1000(-200)^2 = 2p \cdot (-20) \Rightarrow 40000 = -40p \Rightarrow p = -1000.

Do đó, phương trình chính tắc của parabol là x2=2000yx^2 = -2000y.

Kết quả: x2=2000yx^2 = -2000y.

b)b) Lập phương trình chính tắc của (P)(P), với 11 đơn vị đo trong mặt phẳng tọa độ tương ứng 11 km trên thực tế.

Lời giải:

Chuyển đổi đơn vị đo từ mét sang kilômét:

x2=2000y(x1000)2=2yx^2 = -2000y \Rightarrow \left(\frac{x}{1000}\right)^2 = -2y.

Vậy phương trình chính tắc của parabol là x2=2000yx^2 = -2000y.

Kết quả: x2=2yx^2 = -2y.


Trang 57 —

Không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải trên trang này.

Kết quả: SKIP