Trang 9 — Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
HĐ5. Cho hàm số y=−x+1 và y=x. Tính giá trị y theo giá trị x để hoàn thành bảng sau:
| x |
−2 |
−1 |
0 |
1 |
2 |
| y=−x+1 |
? |
? |
? |
? |
? |
| y=x |
? |
? |
? |
? |
? |
Khi giá trị x tăng, giá trị y tương ứng của mỗi hàm số y=−x+1 và y=x tăng hay giảm?
Lời giải:
Ta có:
- Hàm số y=−x+1:
- Với x=−2 thì y=−(−2)+1=3
- Với x=−1 thì y=−(−1)+1=2
- Với x=0 thì y=−0+1=1
- Với x=1 thì y=−1+1=0
- Với x=2 thì y=−2+1=−1
- Hàm số y=x:
- Với x=−2 thì y=−2
- Với x=−1 thì y=−1
- Với x=0 thì y=0
- Với x=1 thì y=1
- Với x=2 thì y=2
Hoàn thành bảng:
| x |
−2 |
−1 |
0 |
1 |
2 |
| y=−x+1 |
3 |
2 |
1 |
0 |
−1 |
| y=x |
−2 |
−1 |
0 |
1 |
2 |
Khi giá trị x tăng, ta thấy:
- Giá trị y của hàm số y=−x+1 giảm.
- Giá trị y của hàm số y=x tăng.
HĐ6. Quan sát đồ thị của hàm số y=f(x)=−x2 trên R (H.6.5).
Hỏi:
a) Giá trị của f(x) tăng hay giảm khi x tăng trên khoảng (−∞;0)?
b) Giá trị của f(x) tăng hay giảm khi x tăng trên khoảng (0;+∞)?
Lời giải:
a) Trên khoảng (−∞;0):
- Đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải.
- Với x1,x2∈(−∞;0),x1<x2 thì f(x1)>f(x2).
- Như vậy, hàm số y=f(x) nghịch biến trên khoảng (−∞;0).
b) Trên khoảng (0;+∞):
- Đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải.
- Với x3,x4∈(0;+∞),x3<x4 thì f(x3)>f(x4).
- Như vậy, hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng (0;+∞).
Ví dụ 5. Hàm số y=x2 đồng biến hay nghịch biến trên mỗi khoảng: (−∞;0) và (0;+∞)?
Lời giải:
Vẽ đồ thị hàm số y=f(x)=x2 như Hình 6.6.
- Trên khoảng (−∞;0), đồ thị "đi xuống" từ trái sang phải và với x1,x2∈(−∞;0),x1<x2 thì f(x1)>f(x2). Như vậy, hàm số y=x2 nghịch biến trên khoảng (−∞;0).
- Trên khoảng (0;+∞), đồ thị "đi lên" từ trái sang phải và với x3,x4∈(0;+∞),x3<x4 thì f(x3)<f(x4). Như vậy, hàm số y=x2 đồng biến trên khoảng (0;+∞).
Kết quả:
- Hàm số y=−x+1 nghịch biến trên (−∞;+∞).
- Hàm số y=x đồng biến trên (−∞;+∞).
- Hàm số y=−x2 nghịch biến trên (−∞;0) và đồng biến trên (0;+∞).
- Hàm số y=x2 nghịch biến trên (−∞;0) và đồng biến trên (0;+∞).