Trang 95 — Hoạt động 2. Đánh giá sai số của ước tính

Bài.

Dựa vào dữ liệu trong Bảng 1, em hãy hoàn thành bảng tính theo mẫu sau:

Lần NN MM nn kk N^\hat{N} Sai số tuyệt đối Sai số tương đối
1 1 000 100 51 4 ? ? ?
2 1 000 100 ? ? ? ? ?
3 1 000 100 ? ? ? ? ?

Lời giải:

Công thức sử dụng

  • N^=N⋅nk\hat{N} = N \cdot \frac{n}{k}
  • Sai số tuyệt đối =∣N−N^∣= |N - \hat{N}|
  • Sai số tương đối =Sai soˆˊ tuyệt đoˆˊiN⋅100%= \frac{\text{Sai số tuyệt đối}}{N} \cdot 100\%

Lần 1

  • N^=1000⋅514=12750\hat{N} = 1 000 \cdot \frac{51}{4} = 12 750
  • Sai số tuyệt đối =∣1000−12750∣=11750= |1 000 - 12 750| = 11 750
  • Sai số tương đối =117501000⋅100%=1175%= \frac{11 750}{1 000} \cdot 100\% = 1 175\%

Lần 2

  • n=103n = 103, k=11k = 11
  • N^=1000⋅10311≈9363\hat{N} = 1 000 \cdot \frac{103}{11} \approx 9 363
  • Sai số tuyệt đối =∣1000−9363∣=8363= |1 000 - 9 363| = 8 363
  • Sai số tương đối =83631000⋅100%≈836.3%= \frac{8 363}{1 000} \cdot 100\% \approx 836.3\%

Lần 3

  • n=155n = 155, k=16k = 16
  • N^=1000⋅15516=9687.5\hat{N} = 1 000 \cdot \frac{155}{16} = 9 687.5
  • Sai số tuyệt đối =∣1000−9687.5∣=8687.5= |1 000 - 9 687.5| = 8 687.5
  • Sai số tương đối =8687.51000⋅100%≈868.75%= \frac{8 687.5}{1 000} \cdot 100\% \approx 868.75\%

Kết quả hoàn chỉnh bảng

Lần NN MM nn kk N^\hat{N} Sai số tuyệt đối Sai số tương đối
1 1 000 100 51 4 12 750 11 750 1 175%
2 1 000 100 103 11 9 363 8 363 836.3%
3 1 000 100 155 16 9 687.5 8 687.5 868.75%

Nhận xét: Khi nn càng lớn, sai số tương đối giảm dần, cho thấy độ chính xác tăng lên.

Kết quả:

  • Lần 1: N^=12750\hat{N} = 12 750, Sai số tuyệt đối =11750= 11 750, Sai số tương đối =1175%= 1 175\%
  • Lần 2: N^≈9363\hat{N} \approx 9 363, Sai số tuyệt đối =8363= 8 363, Sai số tương đối ≈836.3%\approx 836.3\%
  • Lần 3: N^=9687.5\hat{N} = 9 687.5, Sai số tuyệt đối =8687.5= 8 687.5, Sai số tương đối =868.75%= 868.75\%

Trang 95 — Bài tập ôn tập cuối năm

A - TRẮC NGHIỆM

1. Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn {x+y>2x−y≤1\begin{cases} x + y > 2 \\ x - y \le 1 \end{cases}. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho?

A. (1;1)(1; 1).
B. (2;0)(2; 0).
C. (3;2)(3; 2).
D. (3;−2)(3; -2).

Lời giải:

  • Thế điểm (1;1)(1; 1) vào hệ bất phương trình:
    {1+1>21−1≤1⇔{2>20≤1\begin{cases} 1 + 1 > 2 \\ 1 - 1 \le 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2 > 2 \\ 0 \le 1 \end{cases} (sai).
  • Thế điểm (2;0)(2; 0) vào hệ bất phương trình:
    {2+0>22−0≤1⇔{2>22≤1\begin{cases} 2 + 0 > 2 \\ 2 - 0 \le 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2 > 2 \\ 2 \le 1 \end{cases} (sai).
  • Thế điểm (3;2)(3; 2) vào hệ bất phương trình:
    {3+2>23−2≤1⇔{5>21≤1\begin{cases} 3 + 2 > 2 \\ 3 - 2 \le 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 5 > 2 \\ 1 \le 1 \end{cases} (đúng).
  • Thế điểm (3;−2)(3; -2) vào hệ bất phương trình:
    {3+(−2)>23−(−2)≤1⇔{1>25≤1\begin{cases} 3 + (-2) > 2 \\ 3 - (-2) \le 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 1 > 2 \\ 5 \le 1 \end{cases} (sai).

Kết quả: C\boxed{C}.

2. Cho tam giác ABCABC. Có bao nhiêu điểm MM thỏa mãn ∣MA→+MB→+MC→∣=3\left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right| = 3?

A. Vô số.
B. 11.
C. 22.
D. 33.

Lời giải:

Gọi GG là trọng tâm tam giác ABCABC. Khi đó:
MA→+MB→+MC→=3MG→\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = 3\overrightarrow{MG}.

Do đó:
∣3MG→∣=3⇔3MG=3⇔MG=1\left| 3\overrightarrow{MG} \right| = 3 \Leftrightarrow 3MG = 3 \Leftrightarrow MG = 1.

Tập hợp các điểm MM là đường tròn tâm GG, bán kính 11.

Kết quả: A\boxed{A}.

3. Biết rằng parabol y=x2+bx+cy = x^2 + bx + c có đỉnh là I(1;4)I(1; 4). Khi đó giá trị của b+cb + c là

A. 11.
B. 22.
C. 33.
D. 44.

Lời giải:

Parabol y=x2+bx+cy = x^2 + bx + c có đỉnh I(1;4)I(1; 4), suy ra:
{−b2=11+b+c=4⇔{b=−2c=5\begin{cases} -\frac{b}{2} = 1 \\ 1 + b + c = 4 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} b = -2 \\ c = 5 \end{cases}.

Do đó:
b+c=−2+5=3b + c = -2 + 5 = 3.

Kết quả: C\boxed{C}.

4. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường thẳng Δ:x+2y−5=0\Delta: x + 2y - 5 = 0. Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

A. Vecto n→=(1;2)\overrightarrow{n} = (1; 2) là một vecto pháp tuyến của Δ\Delta.
B. Vecto u→=(2;−1)\overrightarrow{u} = (2; -1) là một vecto chỉ phương của Δ\Delta.
C. Đường thẳng Δ\Delta song song với đường thẳng d:{x=1−2ty=1+td: \begin{cases} x = 1 - 2t \\ y = 1 + t \end{cases}.
D. Đường thẳng Δ\Delta có hệ số góc k=2k = 2.

Lời giải:

  • Vecto pháp tuyến của Δ\Delta là n→=(1;2)\overrightarrow{n} = (1; 2) ⇒\Rightarrow A đúng.
  • Vecto chỉ phương của Δ\Delta là u→=(2;−1)\overrightarrow{u} = (2; -1) ⇒\Rightarrow B đúng.
  • Hệ số góc của Δ\Delta là k=−12k = -\frac{1}{2} ⇒\Rightarrow D sai.
  • Đường thẳng dd có vecto chỉ phương ud→=(−2;1)\overrightarrow{u_d} = (-2; 1). Do u→⋅ud→=2⋅(−2)+(−1)⋅1=−5≠0\overrightarrow{u} \cdot \overrightarrow{u_d} = 2 \cdot (-2) + (-1) \cdot 1 = -5 \ne 0 ⇒\Rightarrow C sai.

Kết quả: C\boxed{C}.

5. Trong khai triển nhị thức Newton của (2+3x)4(2+3x)^4, hệ số của x2x^2 là

A. 99.
B. C42C_4^2.
C. 9C429C_4^2.
D. 36C4236C_4^2.

Lời giải:

Số hạng tổng quát trong khai triển:
ak=C4k⋅24−k⋅(3x)ka_k = C_4^k \cdot 2^{4-k} \cdot (3x)^k.

Số hạng chứa x2x^2 khi k=2k = 2:
a2=C42⋅22⋅(3x)2=C42⋅4⋅9x2=36C42x2a_2 = C_4^2 \cdot 2^2 \cdot (3x)^2 = C_4^2 \cdot 4 \cdot 9x^2 = 36C_4^2x^2.

Kết quả: D\boxed{D}.

6. Một tổ gồm 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Xác suất để trong hai người được chọn có ít nhất một nữ là

A. 715\frac{7}{15}.
B. 815\frac{8}{15}.
C. 115\frac{1}{15}.
D. 215\frac{2}{15}.

Lời giải:

Tổng số cách chọn 2 người:
C102=45C_{10}^2 = 45.

Số cách chọn 2 nam:
C72=21C_7^2 = 21.

Xác suất chọn 2 người có ít nhất 1 nữ:
P=1−2145=2445=815P = 1 - \frac{21}{45} = \frac{24}{45} = \frac{8}{15}.

Kết quả: B\boxed{B}.


B - TỰ LUẬN

7. Cho các mệnh đề:

P:P: "Tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA";
Q:Q: "Tam giác ABCABC có các cạnh thỏa mãn AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2".

a) Hãy phát biểu các mệnh đề: P⇒QP \Rightarrow Q, Q⇒PQ \Rightarrow P, P⇔QP \Leftrightarrow Q, P‾⇒Q‾\overline{P} \Rightarrow \overline{Q}. Xét tính đúng sai của các mệnh đề này.

b) Dùng các khái niệm "điều kiện cần" và "điều kiện đủ" để diễn tả mệnh đề P⇒QP \Rightarrow Q.

c) Gọi XX là tập hợp các tam giác ABCABC vuông tại AA, YY là tập hợp các tam giác ABCABC có trung tuyến AM=12BCAM = \frac{1}{2}BC. Nếu mối quan hệ giữa hai tập hợp XX và YY.

Lời giải:

a)

  • P⇒Q:P \Rightarrow Q: "Nếu tam giác ABCABC vuông tại AA thì AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2". (Đúng, theo định lý Pythagoras).
  • Q⇒P:Q \Rightarrow P: "Nếu AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2 thì tam giác ABCABC vuông tại AA". (Đúng).
  • P⇔Q:P \Leftrightarrow Q: "Tam giác ABCABC vuông tại AA khi và chỉ khi AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2". (Đúng).
  • P‾⇒Q‾:\overline{P} \Rightarrow \overline{Q}: "Nếu tam giác ABCABC không vuông tại AA thì AB2+AC2≠BC2AB^2 + AC^2 \ne BC^2". (Đúng).

b)

  • Điều kiện đủ: Tam giác ABCABC vuông tại AA thì AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2.
  • Điều kiện cần: AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2 thì tam giác ABCABC vuông tại AA.

c)
Tam giác ABCABC vuông tại AA ⇒AM=12BC\Rightarrow AM = \frac{1}{2}BC (trung tuyến ứng với cạnh huyền).

Do đó: X⊂YX \subset Y.

Kết quả: X⊂YX \subset Y.


Trang 97 —

Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.