Bài 17. Trong đêm, một âm thanh cầu cứu phát ra từ một vị trí trong rừng và đã được hai trạm ghi tín hiệu ở các vị trí A, B nhận được. Khoảng cách giữa hai trạm là 16 km và trạm ở vị trí A nhận được tin hiệu sớm hơn 6 giây so với trạm ở vị trí B. Giả sử vận tốc âm thanh là 1236 km/h. Hãy xác định phạm vi tìm kiếm vị trí phát ra âm thanh đó.
Lời giải:
Gọi d1,d2 (km) lần lượt là khoảng cách từ vị trí phát ra âm thanh đến vị trí A và B.
Ta có d1<d2 và d2−d1=16.
Thời gian trạm A nhận được tín hiệu là t1=1236d1 (giây).
Thời gian trạm B nhận được tín hiệu là t2=1236d2 (giây).
Do trạm ở vị trí A nhận được tin hiệu sớm hơn 6 giây so với trạm ở vị trí B nên
t2−t1=6 hay 1236d2−1236d1=6.
Suy ra 1236d2−d1=6 hay d2−d1=7416 (km).
Mà d2−d1=16 (km).
Do đó ta có hệ phương trình
$$
\begin{aligned}
d_2 - d_1 &= 16 \
d_2 - d_1 & = 7416
\end{aligned}
$$
vô nghiệm.
Vậy không tìm được vị trí phát ra âm thanh.
Kết quả: Không tìm được vị trí phát ra âm thanh.
Bài 18. Các nhà toán học cổ đại Trung Quốc đã dùng phân số 722 để xấp xỉ cho π.
a) Cho biết đâu là số đúng, đâu là số gần đúng.
b) Đánh giá sai số tuyệt đối, sai số tương đối của giá trị gần đúng này, biết 3,1415<π<3,1416.
Lời giải:
a) Ta có π là một số vô tỉ.
Do đó số đúng là π và số gần đúng là 722.
b) Ta có
722≈3,1429
Sai số tuyệt đối là
Δ=π−722<∣3,1416−3,1429∣=0,0019.
Sai số tương đối là
δ=∣π∣Δ<3,14150,0019≈0,0006=0,06%.
Kết quả: Sai số tuyệt đối là 0,0019; Sai số tương đối là 0,06%.
Bài 19. Tỉ lệ hộ nghèo (%) của 10 tỉnh/thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng trong năm 2010 và năm 2016 được cho trong bảng sau:
Tỉnh/ thành phố
Năm 2010
Năm 2016
Hà Nội
5,3
1,3
Vĩnh Phúc
10,4
2,9
Bắc Ninh
7,0
1,6
Hải Dương
10,8
2,3
Hải Phòng
6,5
2,1
Hưng Yên
11,1
2,6
Thái Bình
10,7
3,7
Hà Nam
12,0
4,4
Nam Định
10,0
3,0
Ninh Bình
12,2
4,3
a) Tính số trung bình và độ lệch chuẩn của tỉ lệ hộ nghèo các tỉnh/thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng trong các năm 2010,2016.
b) Dựa trên kết quả nhận được, em có nhận xét gì về số trung bình và độ phân tán của tỉ lệ hộ nghèo các tỉnh/thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng trong các năm 2010 và 2016.
Lời giải:
a)
Xét năm 2010:
Số trung bình là
x=105,3+10,4+7,0+10,8+6,5+11,1+10,7+12,0+10,0+12,2=9,6.
Số trung bình tỉ lệ hộ nghèo năm 2016 giảm so với năm 2010.
Độ phân tán của tỉ lệ hộ nghèo các tỉnh/thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng trong năm 2016 giảm so với năm 2010 (Độ lệch chuẩn giảm từ 2,1 xuống 1,1).
Kết quả:
a)
Năm 2010: x=9,6;σ≈2,1.
Năm 2016: y=2,72;σ≈1,1.
b) Số trung bình tỉ lệ hộ nghèo năm 2016 giảm so với năm 2010 và độ phân tán của tỉ lệ hộ nghèo các tỉnh/thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng trong năm 2016 giảm so với năm 2010.
Bài 20. Chọn ngẫu nhiên ba số khác nhau từ 23 số nguyên dương đầu tiên. Tìm xác suất để tổng ba số chọn được là một số chẵn.
Lời giải:
Không gian mẫu là
Ω= { (a,b,c)∣1≤a<b<c≤23;a,b,c∈N+ }.
Số phần tử của không gian mẫu là
∣Ω∣=C233=1771.
Gọi A= { (a,b,c)∣1≤a<b<c≤23;a,b,c∈N+ và a+b+c là số chẵn}.
a+b+c là số chẵn khi và chỉ khi tất cả a,b,c là số chẵn hoặc hai trong ba số a,b,c là số lẻ.
Ta lại có
Các số chẵn trong 23 số nguyên dương đầu tiên là 2,4,6,…,22 gồm 11 số.
Các số lẻ trong 23 số nguyên dương đầu tiên là 1,3,5,…,23 gồm 12 số.
Số cách chọn 3 số chẵn từ 11 số chẵn là C113=165.
Số cách chọn 2 số lẻ và 1 số chẵn từ 12 số lẻ và 11 số chẵn là C122.C111=990.
Do đó số phần tử của biến cố A là
∣A∣=165+990=1155.
Xác suất để tổng ba số chọn được là một số chẵn là
P(A)=∣Ω∣∣A∣=17711155=253165.
Kết quả:253165.
Trang 99 —
Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.
SKIP
Trang 100 —
Trang này là bảng giải thích thuật ngữ, không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.
SKIP
Trang 101 —
Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ trên trang này. Trang này chỉ chứa thông tin về bản quyền, xuất bản và đội ngũ biên soạn.