Bài 4. Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 60 km. Sau 1 giờ 40 phút, một xe máy cũng đi từ A đến B và đến B sớm hơn xe đạp 1 giờ. Tính tốc độ của mỗi xe, biết rằng tốc độ của xe máy gấp 3 lần tốc độ của xe đạp.
Lời giải:
Gọi tốc độ xe đạp là x (km/h, x>0); tốc độ xe máy là 3x (km/h).
Thời gian xe đạp đi hết quãng đường: x60 (giờ); thời gian xe máy: 3x60=x20 (giờ).
Xe máy xuất phát sau 1 giờ 40 phút =35 giờ nhưng đến B sớm hơn 1 giờ, nên xe máy đi ít hơn xe đạp tổng cộng 35+1=38 giờ:
x60−x20=38⟺x40=38⟺x=15.
Vậy tốc độ xe đạp là 15 km/h, tốc độ xe máy là 45 km/h.
Bài 5. Một xí nghiệp dự định chia đều 12600000 đồng để thưởng cho các công nhân tham gia hội thao nhân ngày thành lập xí nghiệp. Khi đến ngày hội thao chỉ có 80% số công nhân tham gia, vì thế mỗi người tham gia hội thao được nhận thêm 105000 đồng. Tính số công nhân dự định tham gia lúc đầu.
Lời giải:
Gọi số công nhân dự định tham gia lúc đầu là x (người, x>0, nguyên).
Số tiền thưởng mỗi người theo dự định: x12600000 (đồng).
Số người thực tế tham gia: 0,8x; số tiền thưởng thực tế mỗi người: 0,8x12600000 (đồng).
Theo đề bài, thực tế mỗi người nhận thêm 105000 đồng:
Vậy số công nhân dự định tham gia lúc đầu là 30 người.
Bài 2. Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
HĐ1. Để chuyển đổi từ độ F (kí hiệu x) sang độ C (kí hiệu y), ta dùng công thức y=95(x−32).
a) Biến đổi công thức trên về dạng x−1,8y=32. (1)
b) Hỏi 20∘C tương ứng với bao nhiêu độ F?
c) Hỏi 98,6∘F tương ứng với bao nhiêu độ C?
Lời giải:
a) y=95(x−32)⟺9y=5(x−32)⟺9y=5x−160⟺5x−9y=160. Chia hai vế cho 5: x−1,8y=32.
b) Thay y=20 vào (1): x−1,8⋅20=32⟺x=32+36=68. Vậy 20∘C =68∘F.
c) Thay x=98,6: 98,6−1,8y=32⟺1,8y=66,6⟺y=37. Vậy 98,6∘F =37∘C.
Định nghĩa: Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y có dạng ax+by=c, trong đó a, b, c là các hệ số đã biết và a, b không đồng thời bằng 0. Cặp số (x0;y0) làm hai vế bằng nhau gọi là một nghiệm.
Ví dụ 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c:
a) 3x+5y=−3; b) 0x−2y=7; c) −4x+0y=5; d) 0x+0y=8.
Lời giải:
a) Là phương trình bậc nhất hai ẩn với a=3, b=5, c=−3.
b) Là phương trình bậc nhất hai ẩn với a=0, b=−2, c=7.
c) Là phương trình bậc nhất hai ẩn với a=−4, b=0, c=5.
d) Không là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a=0 và b=0.
Ví dụ 2. Cho phương trình 3x−y=1. Trong hai cặp số (1;2) và (1;−2), cặp số nào là nghiệm?
Lời giải:
Cặp (1;2)là nghiệm vì 3⋅1−2=1.
Cặp (1;−2)không là nghiệm vì 3⋅1−(−2)=5=1.
Chú ý: Mỗi nghiệm (x0;y0) được biểu diễn bởi điểm có tọa độ (x0;y0) trên mặt phẳng Oxy. Phương trình ax+by=c luôn có vô số nghiệm; tất cả các nghiệm được biểu diễn bởi một đường thẳng.
Ví dụ 3. Biểu diễn tất cả các nghiệm của mỗi phương trình trên mặt phẳng tọa độ Oxy:
a) −3x+y=2; b) 0x+y=−2; c) 2x+0y=3.
Lời giải:
a) Viết lại thành y=3x+2. Tất cả các nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng d:y=3x+2 (đi qua (0;2) và (−32;0)).
b) Viết lại thành y=−2. Tất cả các nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng d vuông góc với Oy tại điểm M(0;−2) (đường thẳng nằm ngang).
c) Viết lại thành x=1,5. Tất cả các nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng d vuông góc với Ox tại điểm N(1,5;0) (đường thẳng thẳng đứng).
Thực hành 1. Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
a) x+5y=−4; b) 3x+y=0; c) 0x−23y=6; d) 2x+0y=−1,5.
Lời giải:
a) a=1, b=5, c=−4.
b) a=3, b=1, c=0.
c) a=0, b=−23, c=6.
d) a=2, b=0, c=−1,5.
Thực hành 2. Cho phương trình 3x+2y=4. (1)
a) Trong hai cặp số (1;2) và (2;−1), cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)?
b) Tìm y0 để cặp số (4;y0) là nghiệm của phương trình (1).
c) Tìm thêm hai nghiệm của phương trình (1).
d) Biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình (1) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.
Lời giải:
a) Cặp (1;2): 3⋅1+2⋅2=7=4 — không phải nghiệm. Cặp (2;−1): 3⋅2+2⋅(−1)=4 — là nghiệm.
b) Thay x=4: 3⋅4+2y0=4⟺2y0=−8⟺y0=−4. Vậy (4;−4) là nghiệm.
c) Cho x=0: 2y=4⟺y=2, được nghiệm (0;2). Cho y=0: 3x=4⟺x=34, được nghiệm (34;0).
d) Viết lại thành y=24−3x. Tất cả các nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng đi qua hai điểm (0;2) và (34;0).
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
HĐ2. Một ô tô đi từ A đến B, cùng lúc đó một xe máy đi từ B về A. Gọi x (km/h) là tốc độ của ô tô, y (km/h) là tốc độ của xe máy (x>0, y>0). Biết:
(1) Tốc độ ô tô hơn tốc độ xe máy 15 km/h;
(2) Quãng đường AB dài 210 km và hai xe gặp nhau sau 2 giờ.
a) Từ dữ kiện (1), lập một phương trình hai ẩn.
b) Từ dữ kiện (2), lập thêm một phương trình hai ẩn.
c) Bạn An khẳng định tốc độ ô tô và xe máy lần lượt là 60 km/h và 45 km/h. Có thể dùng hai phương trình lập được để kiểm tra khẳng định của bạn An đúng hay sai không?
Lời giải:
a) Tốc độ ô tô hơn xe máy 15 km/h: x−y=15.
b) Sau 2 giờ hai xe đi được tổng quãng đường bằng AB: 2x+2y=210.
c) Có thể kiểm tra bằng cách thay x=60, y=45 vào hai phương trình: 60−45=15 (đúng) và 2⋅60+2⋅45=210 (đúng). Cả hai phương trình đều thỏa mãn nên khẳng định của bạn An đúng.
Định nghĩa: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng (I){ax+by=ca′x+b′y=c′. Cặp (x0;y0) là nghiệm chung của cả hai phương trình được gọi là một nghiệm của hệ.
Ví dụ 4. Trong các hệ sau, hệ nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) {x+3y=32x+y=−4; b) {0x+0y=−52x+7y=3; c) {2x+0y=00x−3y=1.
Lời giải:
a) Là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn với a=1, b=3, c=3 và a′=2, b′=1, c′=−4.
b) Không phải, vì phương trình thứ nhất có a=b=0.
c) Là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn với a=2, b=0, c=0 và a′=0, b′=−3, c′=1.
Ví dụ 5. Cho hệ phương trình {2x+3y=7x−3y=−1. Trong hai cặp số (2;1) và (−1;3), cặp số nào là nghiệm của hệ?
Lời giải:
Cặp (2;1): 2⋅2+3⋅1=7 và 2−3⋅1=−1 — cả hai đúng, nên (2;1)là nghiệm của hệ.
Cặp (−1;3): 2⋅(−1)+3⋅3=7 (đúng) nhưng −1−3⋅3=−10=−1 — nên (−1;3)không là nghiệm của hệ.