HĐ3. a) Vẽ đường tròn (C) tâm O bán kính r=5 cm và đường tròn (C′) tâm O bán kính R=8 cm.
b) Tính diện tích S của (C) và diện tích S′ của (C′).
c) Cho biết hiệu số (S′−S) biểu diễn diện tích của phần nào trên Hình 9.
Lời giải:
a) Vẽ hai đường tròn đồng tâm O với hai bán kính 5 cm và 8 cm.
b) S=πr2=25π (cm²); S′=πR2=64π (cm²).
c) S′−S=64π−25π=39π (cm²) biểu diễn diện tích phần nằm giữa hai đường tròn (phần hình vành khuyên).
Định nghĩa và công thức: Cho hai đường tròn đồng tâm (O;R) và (O;r) với R>r. Hình vành khuyên là phần mặt phẳng giới hạn bởi hai đường tròn đó. Diện tích:
S=π(R2−r2).
Ví dụ 4. Tính diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O;5 cm) và (O;8 cm).
Lời giải:
S=π(R2−r2)=π(82−52)=39π≈122,52 (cm2).
Thực hành 3. Tính diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O;10 cm) và (O;20 cm).
Lời giải:
S=π(202−102)=π(400−100)=300π≈942,48 (cm2).
Vận dụng 3. Cho hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O;r) và (O;R) với R>r. Trên đường tròn (O;R) lấy hai điểm B, C sao cho BC vừa là dây cung của (O;R), vừa là tiếp tuyến của đường tròn (O;r) tại A (Hình 11).
a) Tính độ dài đoạn thẳng BC theo r và R.
b) Cho BC=a3. Tính diện tích hình vành khuyên theo a.
Lời giải:
a) Vì BC tiếp xúc với (O;r) tại A nên OA⊥BC và OA=r. Dây BC của (O;R) có OA là khoảng cách từ tâm đến dây, nên A là trung điểm BC.
Trong tam giác OAB vuông tại A: AB=OB2−OA2=R2−r2.
Do đó BC=2AB=2R2−r2.
b) Từ BC=a3: 2R2−r2=a3⟺R2−r2=43a2.
Diện tích hình vành khuyên:
S=π(R2−r2)=π⋅43a2=43πa2.
Bài tập
Bài 1. Tính độ dài các cung 30∘; 90∘; 120∘ của đường tròn (O;6 cm).
Lời giải: Dùng l=180πRn với R=6:
Cung 30∘: l=180π⋅6⋅30=π≈3,14 (cm).
Cung 90∘: l=180π⋅6⋅90=3π≈9,42 (cm).
Cung 120∘: l=180π⋅6⋅120=4π≈12,57 (cm).
Bài 2. Tính diện tích các hình quạt tròn ứng với cung có số đo lần lượt 30∘; 90∘; 120∘ của hình tròn (O;12 cm).
Lời giải: Dùng S=360πR2n với R=12 (R2=144):
Cung 30∘: S=360π⋅144⋅30=12π≈37,70 (cm²).
Cung 90∘: S=360π⋅144⋅90=36π≈113,10 (cm²).
Cung 120∘: S=360π⋅144⋅120=48π≈150,80 (cm²).
Bài 3. Tính diện tích các hình quạt tròn ứng với cung có độ dài lần lượt là 8 cm, 15 cm của hình tròn (O;5 cm).
Lời giải:
Diện tích hình quạt có thể tính theo công thức S=2l⋅R (với l là độ dài cung, R là bán kính):
Cung dài 8 cm: S=28⋅5=20 (cm²).
Cung dài 15 cm: S=215⋅5=37,5 (cm²).
(Công thức này suy ra từ S=360πR2n=2R⋅180πRn=2R⋅l.)
Bài 4. Tính diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O;9 cm) và (O;12 cm).
Lời giải:
S=π(R2−r2)=π(122−92)=π(144−81)=63π≈197,92 (cm2).
Bài 5. Tính diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây cung có độ dài là 55 cm và cung có số đo 95∘ (Hình 12).
Lời giải:
Gọi R là bán kính, AOB=95∘, dây AB=55 cm. Từ dây: AB=2Rsin295∘, suy ra:
R=2sin47,5∘AB=2⋅0,737355≈37,30 (cm).
Diện tích hình quạt tròn OAmB (cung 95∘):
Squạt=360πR2⋅95=360π⋅37,302⋅95≈1153,5 (cm2).
Diện tích tam giác OAB:
S△OAB=21R2sin95∘=21⋅37,302⋅0,9962≈693,0 (cm2).
Diện tích hình viên phân:
S=Squạt−S△OAB≈1153,5−693,0=460,5 (cm2).
Bài 6. Một máy kéo nông nghiệp có đường kính bánh xe sau là 124 cm và đường kính bánh xe trước là 80 cm. Hỏi khi bánh xe sau lăn được 20 vòng thì bánh xe trước lăn được bao nhiêu vòng?
Lời giải:
Quãng đường đi được khi bánh xe sau lăn 20 vòng bằng 20 lần chu vi bánh sau:
S=20⋅π⋅124=2480π (cm).
Số vòng bánh trước lăn được (chu vi bánh trước =80π):
n=80π2480π=802480=31 (voˋng).
Bài 7. Thành phố Đà Lạt nằm vào khoảng 11∘58′ vĩ độ Bắc. Mỗi vòng kinh tuyến của Trái Đất dài khoảng 40000 km. Hãy tính độ dài cung kinh tuyến từ Đà Lạt đến xích đạo.
Lời giải:
Vĩ độ 11∘58′ chính là số đo cung kinh tuyến từ Đà Lạt đến xích đạo. Đổi ra độ: 11∘58′=11+6058≈11,967∘.
Một vòng kinh tuyến (360∘) dài 40000 km, nên độ dài cung 11,967∘:
l=36040000⋅11,967≈111,11⋅11,967≈1329,6 (km).
Vậy cung kinh tuyến từ Đà Lạt đến xích đạo dài khoảng 1330 km.