Thực hành 3. Trong các hệ phương trình sau, hệ nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) {x+3y=04x−3y=−4; b) ⎩⎨⎧3x+0y=−50x+54y=3; c) {7x+2y=−50x+0y=9.
Lời giải:
a) Là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (cả hai phương trình đều có a, b không đồng thời bằng 0).
b) Là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn: phương trình đầu có a=3=0; phương trình sau có b=54=0.
c) Không phải, vì phương trình thứ hai có a=0 và b=0.
Thực hành 4. Cho hệ phương trình {x+5y=102x−y=−13. Trong hai cặp số (0;2) và (−5;3), cặp số nào là nghiệm của hệ?
Lời giải:
Cặp (0;2): 0+5⋅2=10 (đúng) nhưng 2⋅0−2=−2=−13 — không là nghiệm.
Cặp (−5;3): −5+5⋅3=10 (đúng) và 2⋅(−5)−3=−13 (đúng) — là nghiệm của hệ.
Vận dụng. Đối với bài toán cổ (trang 10): "Một đàn em nhỏ đứng bên sông... Mỗi người năm trái thừa năm trái, mỗi người sáu trái một người không...", nếu gọi x là số em nhỏ, y là số quả hồng thì ta nhận được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn nào?
Lời giải:
Mỗi người 5 trái thì thừa 5 trái: y=5x+5, tức 5x−y=−5.
Mỗi người 6 trái thì một người không có trái nào (thiếu 6 trái): y=6x−6, tức 6x−y=6.
Ta được hệ: {5x−y=−56x−y=6
(Giải ra: trừ hai phương trình được x=11 em nhỏ, y=60 quả hồng.)
Bài tập
Bài 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c:
a) 2x+5y=−7; b) 0x−0y=5; c) 0x−45y=3; d) 0,2x+0y=−1,5.
Lời giải:
a) Là phương trình bậc nhất hai ẩn với a=2, b=5, c=−7.
b) Không phải vì a=0 và b=0.
c) Là phương trình bậc nhất hai ẩn với a=0, b=−45, c=3.
d) Là phương trình bậc nhất hai ẩn với a=0,2, b=0, c=−1,5.
Bài 2. Trong các cặp số (1;1), (−2;5), (0;2), cặp số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau?
a) 4x+3y=7; b) 3x−4y=−1.
Lời giải:
a) Thay lần lượt: (1;1): 4+3=7 ✓; (−2;5): −8+15=7 ✓; (0;2): 0+6=6=7. Vậy nghiệm là (1;1) và (−2;5).
b) (1;1): 3−4=−1 ✓; (−2;5): −6−20=−26=−1; (0;2): 0−8=−8=−1. Vậy nghiệm là (1;1).
Bài 3. Hãy biểu diễn tất cả các nghiệm của mỗi phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ Oxy:
a) 2x+y=3; b) 0x−y=3; c) −3x+0y=2; d) −2x+y=0.
Lời giải:
a) y=−2x+3: đường thẳng đi qua (0;3) và (23;0).
b) y=−3: đường thẳng nằm ngang, vuông góc với Oy tại (0;−3).
c) x=−32: đường thẳng thẳng đứng, vuông góc với Ox tại (−32;0).
d) y=2x: đường thẳng đi qua gốc tọa độ O và điểm (1;2).
Bài 4. Cho hệ phương trình {4x−y=2x+3y=7. Cặp số nào dưới đây là nghiệm của hệ?
a) (2;2); b) (1;2); c) (−1;−2).
Lời giải:
a) (2;2): 4⋅2−2=6=2 — không phải.
b) (1;2): 4⋅1−2=2 ✓ và 1+3⋅2=7 ✓ — là nghiệm của hệ.
c) (−1;−2): 4⋅(−1)−(−2)=−2=2 — không phải.
Bài 5. Cho hai đường thẳng y=−21x+2 và y=−2x−1.
a) Vẽ hai đường thẳng đó trên cùng một hệ trục tọa độ.
b) Xác định tọa độ giao điểm A của hai đường thẳng.
c) Tọa độ của điểm A có là nghiệm của hệ phương trình {x+2y=42x+y=−1 không? Tại sao?
Lời giải:
a) Đường thẳng y=−21x+2 đi qua (0;2) và (4;0); đường thẳng y=−2x−1 đi qua (0;−1) và (−21;0).
b) Tọa độ giao điểm là nghiệm của −21x+2=−2x−1:
−21x+2x=−1−2⟺23x=−3⟺x=−2.
Suy ra y=−2⋅(−2)−1=3. Vậy A(−2;3).
c) Thay A(−2;3) vào hệ: −2+2⋅3=4 ✓ và 2⋅(−2)+3=−1 ✓. Cả hai phương trình đều thỏa mãn nên tọa độ điểm Alà nghiệm của hệ phương trình đã cho.