Bài 3 (tiếp). Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Ví dụ 5. Hai ngăn của một kệ sách có tổng cộng 400 cuốn sách. Nếu chuyển 80 cuốn sách từ ngăn thứ nhất sang ngăn thứ hai thì số sách ở ngăn thứ hai gấp 3 lần số sách ở ngăn thứ nhất. Tính số sách ở mỗi ngăn lúc đầu.
Lời giải:
Gọi x, y lần lượt là số sách ở ngăn thứ nhất và ngăn thứ hai lúc đầu (x,y∈N∗).
Tổng số sách: x+y=400. (1)
Sau khi chuyển 80 cuốn, ngăn thứ nhất còn x−80, ngăn thứ hai có y+80 và gấp 3 lần: y+80=3(x−80). (2)
Từ (1): y=400−x; thế vào (2): 400−x+80=3x−240⟺480−x=3x−240⟺4x=720⟺x=180, suy ra y=220.
Vậy lúc đầu ngăn thứ nhất có 180 cuốn, ngăn thứ hai có 220 cuốn sách.
Ví dụ 6. Cân bằng phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số: P+O2→P2O5.
Lời giải:
Gọi x, y lần lượt là hệ số của P và O₂: xP+yO2→P2O5.
Cân bằng số nguyên tử P và O ở hai vế: {x=22y=5, suy ra x=2, y=25.
Ta có 2P+25O2→P2O5. Nhân hai vế với 2 để các hệ số là số nguyên:
4P+5O2→2P2O5.
Thực hành 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 64 m. Nếu tăng chiều dài thêm 2 m và tăng chiều rộng thêm 3 m thì diện tích tăng thêm 88 m². Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn.
Lời giải:
Gọi chiều dài là x (m), chiều rộng là y (m), với x>y>0.
Chu vi 64 m: 2(x+y)=64⟺x+y=32. (1)
Diện tích tăng 88 m²: (x+2)(y+3)−xy=88⟺3x+2y+6=88⟺3x+2y=82. (2)
Từ (1): y=32−x; thế vào (2): 3x+2(32−x)=82⟺x+64=82⟺x=18, suy ra y=14.
Vậy mảnh vườn có chiều dài 18 m, chiều rộng 14 m.
Thực hành 5. Cân bằng phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số: NO+O2→NO2.
Lời giải:
Gọi x, y là hệ số của NO và O₂: xNO+yO2→NO2.
Cân bằng N và O: {x=1x+2y=2, suy ra x=1, y=21.
Ta có NO+21O2→NO2. Nhân hai vế với 2:
2NO+O2→2NO2.
Vận dụng 2. Giải bài toán mở đầu (trang 15): Chị An mua 1,2 kg thịt lợn và 0,7 kg thịt bò hết 362000 đồng; chị Ba mua 0,8 kg thịt lợn và 0,5 kg thịt bò cùng loại hết 250000 đồng. Tính giá tiền 1 kg mỗi loại thịt.
Lời giải:
Gọi x, y (đồng) lần lượt là giá 1 kg thịt lợn và 1 kg thịt bò (x,y>0).
{1,2x+0,7y=3620000,8x+0,5y=250000
Nhân phương trình đầu với 5, phương trình sau với 7:
{6x+3,5y=18100005,6x+3,5y=1750000
Trừ từng vế: 0,4x=60000⟺x=150000. Thay vào 0,8x+0,5y=250000: 120000+0,5y=250000⟺y=260000.
Vậy 1 kg thịt lợn giá 150000 đồng, 1 kg thịt bò giá 260000 đồng.
Bài tập
Bài 1. Giải các hệ phương trình:
a) {3x+y=32x−y=7; b) {x−y=33x−4y=2; c) {4x+5y=−22x−y=−8; d) {3x+y=3−3y=5.
Lời giải:
a) Cộng từng vế: 5x=10⟺x=2; thay vào 3x+y=3: y=3−6=−3. Nghiệm (2;−3).
b) Từ phương trình đầu x=y+3; thế vào phương trình sau: 3(y+3)−4y=2⟺−y+9=2⟺y=7, suy ra x=10. Nghiệm (10;7).
c) Từ phương trình sau y=2x+8; thế vào phương trình đầu: 4x+5(2x+8)=−2⟺14x+40=−2⟺x=−3, suy ra y=2. Nghiệm (−3;2).
d) Từ phương trình sau y=−35; thay vào 3x+y=3: 3x−35=3⟺3x=314⟺x=914. Nghiệm (914;−35).
Bài 2. Giải các hệ phương trình:
a) ⎩⎨⎧4x+y=234x+31y=1; b) {x−y2=02x+y2=3; c) {5x3+y=22x6−y2=2; d) {2(x+y)+3(x−y)=4(x+y)+2(x−y)=5.
Lời giải:
a) Nhân phương trình sau với 3: 4x+y=3. So với phương trình đầu 4x+y=2 suy ra 2=3 (vô lí). Hệ vô nghiệm.
b) Cộng từng vế: 3x=3⟺x=1. Thay vào x−y2=0: y2=1⟺y=21=22. Nghiệm (1;22).
c) Đặt x6=x2⋅3. Từ phương trình đầu y=22−5x3; thế vào phương trình sau: x6−2(22−5x3)=2⟺x6−4+5x6=2⟺6x6=6⟺x=61=66.
Suy ra y=22−5⋅66⋅3=22−6518=22−65⋅32=22−252=−22. Nghiệm (66;−22).
d) Đặt u=x+y, v=x−y: {2u+3v=4u+2v=5. Từ phương trình sau u=5−2v; thế vào phương trình đầu: 2(5−2v)+3v=4⟺10−v=4⟺v=6, suy ra u=−7. Vậy {x+y=−7x−y=6⇒x=−21, y=−213. Nghiệm (−21;−213).
Bài 3. Xác định a, b để đồ thị hàm số y=ax+b đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp:
a) A(1;2) và B(3;8); b) A(2;1) và B(4;−2).
Lời giải:
a) {a+b=23a+b=8. Trừ từng vế: 2a=6⟺a=3, suy ra b=−1. Vậy a=3, b=−1.
b) {2a+b=14a+b=−2. Trừ từng vế: 2a=−3⟺a=−23, suy ra b=1−2a=4. Vậy a=−23, b=4.
Bài 4. Trong tháng thứ nhất, hai tổ sản xuất được 800 chi tiết máy. So với tháng thứ nhất, trong tháng thứ hai tổ một sản xuất vượt 15%, tổ hai vượt 20% nên cả hai tổ sản xuất được 945 chi tiết máy. Hỏi trong tháng thứ nhất mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy?
Lời giải:
Gọi số chi tiết máy tổ một và tổ hai làm trong tháng thứ nhất là x, y (chi tiết, x,y>0).
{x+y=8001,15x+1,2y=945
Từ phương trình đầu y=800−x; thế vào phương trình sau: 1,15x+1,2(800−x)=945⟺−0,05x+960=945⟺x=300, suy ra y=500.
Vậy tháng thứ nhất tổ một làm 300 chi tiết, tổ hai làm 500 chi tiết.
Bài 5. Hai tổ sản xuất cùng may một loại áo khoác xuất khẩu. Nếu tổ thứ nhất may trong 7 ngày và tổ thứ hai may trong 5 ngày thì cả hai tổ may được 1540 chiếc áo. Biết rằng mỗi ngày tổ thứ hai may được nhiều hơn tổ thứ nhất 20 chiếc áo. Hỏi trong một ngày mỗi tổ may được bao nhiêu chiếc áo?
Lời giải:
Gọi số áo mỗi ngày tổ một và tổ hai may được là x, y (chiếc, x,y>0).
{7x+5y=1540y−x=20
Từ phương trình sau y=x+20; thế vào phương trình đầu: 7x+5(x+20)=1540⟺12x+100=1540⟺x=120, suy ra y=140.
Vậy mỗi ngày tổ một may 120 chiếc, tổ hai may 140 chiếc áo.
Bài 6. Trên một cánh đồng, người ta cấy 60 ha lúa giống mới và 40 ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc. Hỏi năng suất lúa giống mới trên 1 ha bằng bao nhiêu? Biết rằng 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn.
Lời giải:
Gọi năng suất lúa giống mới và giống cũ trên 1 ha là x, y (tấn/ha, x,y>0).
{60x+40y=6604y−3x=3
Từ phương trình đầu chia 20: 3x+2y=33, suy ra 2y=33−3x. Thay vào phương trình sau: 2(33−3x)−3x=3⟺66−9x=3⟺x=7, suy ra 2y=33−21=12, tức y=6.
Vậy năng suất lúa giống mới là 7 tấn/ha (giống cũ 6 tấn/ha).
Bài 7. Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số:
a) Ag+Cl2→AgCl; b) CO2+C→CO.
Lời giải:
a) Gọi hệ số: xAg+yCl2→AgCl. Cân bằng Ag và Cl: {x=12y=1, suy ra x=1, y=21. Ta có Ag+21Cl2→AgCl; nhân hai với 2: 2Ag+Cl2→2AgCl.
b) Gọi hệ số: xCO2+yC→CO. Cân bằng C và O: {x+y=12x=1, suy ra x=21, y=21. Ta có 21CO2+21C→CO; nhân hai với 2: CO2+C→2CO.