Bài 4. Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Lời giải:0x+0y=12 có a=b=0 nên không phải. Đáp án D.
Bài 5. Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 3x−y=2?
Lời giải:y=3x−2; thay A(1;1): 3⋅1−1=2 ✓ nên đường thẳng đi qua A(1;1). Đáp án D.
Bài 6. Cặp số (−2;−3) là nghiệm của hệ phương trình nào?
Lời giải: Thử vào phương án C {2x−y=−1x−3y=7: 2⋅(−2)−(−3)=−1 ✓ và −2−3⋅(−3)=7 ✓. Đáp án C.
Bài tập tự luận
Bài 7. Giải các hệ phương trình:
a) {3x+2y=7x−7y=−13; b) {4x+y=28x+3y=5; c) {5x−4y=32x+y=4; d) ⎩⎨⎧3x−2y=10x−32y=331.
Lời giải:
a) Từ phương trình sau x=7y−13; thế vào phương trình đầu: 3(7y−13)+2y=7⟺23y−39=7⟺y=2, suy ra x=1. Nghiệm (1;2).
b) Từ phương trình đầu y=2−4x; thế vào phương trình sau: 8x+3(2−4x)=5⟺−4x+6=5⟺x=41, suy ra y=1. Nghiệm (41;1).
c) Từ phương trình sau y=4−2x; thế vào phương trình đầu: 5x−4(4−2x)=3⟺13x−16=3⟺x=1319, suy ra y=4−1338=1314. Nghiệm (1319;1314).
d) Phương trình sau x−32y=310, nhân 3: 3x−2y=10 — trùng phương trình đầu. Vậy hệ có vô số nghiệm: ⎩⎨⎧x∈Ry=23x−10.
Bài 8. Giải các phương trình:
a) (5x+2)(2x−7)=0; b) (21x+5)(−32x−34)=0; c) y2−5y+2(y−5)=0; d) 9x2−1=(3x−1)(2x+7).
Lời giải:
a) x=−52 hoặc x=27.
b) 21x+5=0 hoặc −32x−34=0⟺x=−10 hoặc x=−2.
c) y(y−5)+2(y−5)=0⟺(y−5)(y+2)=0⟺y=5 hoặc y=−2.
d) (3x−1)(3x+1)=(3x−1)(2x+7)⟺(3x−1)[(3x+1)−(2x+7)]=0⟺(3x−1)(x−6)=0⟺x=31 hoặc x=6.
Bài 9. Giải các phương trình:
a) x+25+x−13=(x+2)(x−1)3x+4; b) 2x−34−x(2x−3)3=x5; c) x−32+x+33=x2−93x−5; d) x+1x−1−x−1x+1=x2−18.
Lời giải:
a) Điều kiện x=−2, x=1. Khử mẫu chung: 5(x−1)+3(x+2)=3x+4⟺8x+1=3x+4⟺5x=3⟺x=53 (thỏa mãn). Nghiệm x=53.
b) Điều kiện x=23, x=0. Khử mẫu chung x(2x−3): 4x−3=5(2x−3)⟺4x−3=10x−15⟺6x=12⟺x=2 (thỏa mãn). Nghiệm x=2.
c) Điều kiện x=±3. Vì x2−9=(x−3)(x+3): 2(x+3)+3(x−3)=3x−5⟺5x−3=3x−5⟺2x=−2⟺x=−1 (thỏa mãn). Nghiệm x=−1.
d) Điều kiện x=±1. Vì x2−1=(x−1)(x+1): (x−1)2−(x+1)2=8⟺−4x=8⟺x=−2 (thỏa mãn). Nghiệm x=−2.
Bài 10. Tìm hai số nguyên dương biết tổng của chúng bằng 1006, nếu lấy số lớn chia cho số bé được thương là 2 và số dư là 124.
Lời giải:
Gọi số lớn là x, số bé là y (x,y∈N∗). Ta có {x+y=1006x=2y+124.
Thế phương trình sau vào phương trình đầu: 2y+124+y=1006⟺3y=882⟺y=294, suy ra x=712.
Vậy hai số cần tìm là 712 và 294.
Bài 11. Ở giải Ngoại hạng Anh mùa 2003–2004, đội Arsenal thi đấu 38 trận không thua trận nào và vô địch với 90 điểm. Mỗi trận thắng được 3 điểm, hòa được 1 điểm. Mùa đó Arsenal thắng bao nhiêu trận?
Lời giải:
Gọi số trận thắng là x, số trận hòa là y (x,y∈N). Vì không thua trận nào:
{x+y=383x+y=90
Trừ từng vế: 2x=52⟺x=26, suy ra y=12. Vậy Arsenal thắng 26 trận (và hòa 12 trận).
Bài 12. Nhân kỉ niệm ngày Quốc khánh 2/9, một nhà sách giảm giá mỗi cây bút bi là 20% và mỗi quyển vở là 10% so với giá niêm yết. Bạn Thanh mua 20 quyển vở và 10 cây bút bi. Khi tính tiền, bạn Thanh đưa 175000 đồng và được trả lại 3000 đồng. Tính giá niêm yết của mỗi quyển vở và mỗi cây bút bi, biết tổng số tiền phải trả nếu không giảm giá là 195000 đồng.
Lời giải:
Gọi giá niêm yết của một quyển vở là x, một cây bút bi là y (đồng, x,y>0).
Không giảm giá: 20x+10y=195000. (1)
Số tiền thực trả (đã giảm): 175000−3000=172000 đồng, với vở giảm 10% (còn 0,9x), bút bi giảm 20% (còn 0,8y):
20⋅0,9x+10⋅0,8y=172000⟺18x+8y=172000.(2)
Từ (1): 10y=195000−20x, tức 8y=54(195000−20x)=156000−16x. Thay vào (2): 18x+156000−16x=172000⟺2x=16000⟺x=8000, suy ra 10y=195000−160000=35000, tức y=3500.
Vậy giá niêm yết mỗi quyển vở là 8000 đồng, mỗi cây bút bi là 3500 đồng.
Bài 13. Giải bài toán cổ: "Quýt, cam mười bảy quả tươi / Đem chia cho một trăm người cùng vui / Chia ba mỗi quả quýt rồi / Còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh / Trăm người, trăm miếng ngọt lành / Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?"
Lời giải:
Gọi số quả quýt là x, số quả cam là y (x,y∈N). Tổng 17 quả; mỗi quả quýt chia 3 miếng, mỗi quả cam chia 10 miếng, tổng 100 miếng cho 100 người:
{x+y=173x+10y=100
Từ phương trình đầu x=17−y; thế vào phương trình sau: 3(17−y)+10y=100⟺51+7y=100⟺y=7, suy ra x=10.
Vậy có 10 quả quýt và 7 quả cam.
Bài 14. Hai tổ công nhân A và B lắp ráp cùng một loại bộ linh kiện điện tử. Nếu tổ A lắp ráp trong 5 ngày, tổ B trong 4 ngày thì xong 1900 bộ. Biết mỗi ngày tổ A lắp ráp nhiều hơn tổ B 20 bộ. Hỏi mỗi ngày mỗi tổ ráp được bao nhiêu bộ?
Lời giải:
Gọi số bộ mỗi ngày tổ A, tổ B lắp ráp là x, y (bộ, x,y>0).
{5x+4y=1900x−y=20
Từ phương trình sau x=y+20; thế vào phương trình đầu: 5(y+20)+4y=1900⟺9y+100=1900⟺y=200, suy ra x=220.
Vậy mỗi ngày tổ A lắp 220 bộ, tổ B lắp 200 bộ.
Bài 15. Cân bằng các phương trình hóa học bằng phương pháp đại số:
a) Fe+Cl2→FeCl3; b) SO2+O2→SO3; c) Al+O2→Al2O3.
Lời giải:
a) xFe+yCl2→FeCl3. Cân bằng Fe, Cl: x=1; 2y=3⇒y=23. Nhân 2: 2Fe+3Cl2→2FeCl3.
b) xSO2+yO2→SO3. Cân bằng S, O: x=1; 2x+2y=3⇒y=21. Nhân 2: 2SO2+O2→2SO3.
c) xAl+yO2→Al2O3. Cân bằng Al, O: x=2; 2y=3⇒y=23. Nhân 2: 4Al+3O2→2Al2O3.
Bài 16. Nhà máy luyện thép hiện có sẵn loại thép chứa 10% carbon và loại thép chứa 20% carbon. Giả sử trong quá trình luyện các nguyên liệu không bị hao hụt. Tính khối lượng thép mỗi loại cần dùng để luyện được 1000 tấn thép chứa 16% carbon.
Lời giải:
Gọi khối lượng thép loại 10% và loại 20% carbon cần dùng là x, y (tấn, x,y>0).
Tổng khối lượng: x+y=1000. Lượng carbon: 0,1x+0,2y=0,16⋅1000=160, tức x+2y=1600.