Bài tập (Bài 2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn)
Bài 1. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
a) 2x−5>0; b) 3y+1≥0; c) 0x−3<0; d) x2>0.
Lời giải:
a) Là bất phương trình bậc nhất một ẩn (dạng ax+b>0, a=2=0).
b) Là bất phương trình bậc nhất một ẩn (ẩn y, a=3=0).
c) Không phải, vì a=0.
d) Không phải, vì có bậc hai.
Bài 2. Tìm x sao cho:
a) Giá trị của biểu thức 2x+1 là số dương; b) Giá trị của biểu thức 3x−5 là số âm.
Lời giải:
a) 2x+1>0⟺2x>−1⟺x>−21.
b) 3x−5<0⟺3x<5⟺x<35.
Bài 3. Giải các bất phương trình:
a) 6<x−3; b) 21x>5; c) −8x+1≥5; d) 7<2x+1.
Lời giải:
a) 6<x−3⟺x>9.
b) 21x>5⟺x>10.
c) −8x+1≥5⟺−8x≥4; nhân với −81<0 (đổi chiều): x≤−21.
d) 7<2x+1⟺2x>6⟺x>3.
Bài 4. Giải các bất phương trình:
a) x−7<2−x; b) x+2≤2+3x; c) 4+x>5−3x; d) −x+7≥x−3.
Lời giải:
a) x−7<2−x⟺2x<9⟺x<29.
b) x+2≤2+3x⟺−2x≤0⟺x≥0.
c) 4+x>5−3x⟺4x>1⟺x>41.
d) −x+7≥x−3⟺−2x≥−10⟺x≤5.
Bài 5. Giải các bất phương trình:
a) 32(2x+3)<7−4x; b) 41(x−3)≤3−2x.
Lời giải:
a) Nhân hai vế với 3: 2(2x+3)<3(7−4x)⟺4x+6<21−12x⟺16x<15⟺x<1615.
b) Nhân hai vế với 4: x−3≤4(3−2x)⟺x−3≤12−8x⟺9x≤15⟺x≤35.
Bài 6. Một kì thi Tiếng Anh gồm bốn kĩ năng: nghe, nói, đọc và viết. Kết quả của bài thi là điểm số trung bình của bốn kĩ năng này. Bạn Hà đã đạt được điểm số của ba kĩ năng nghe, đọc, viết lần lượt là 6,5; 6,5; 5,5. Hỏi bạn Hà cần đạt bao nhiêu điểm trong kĩ năng nói để kết quả đạt được của bài thi ít nhất là 6,25?
Lời giải:
Gọi x là điểm kĩ năng nói của bạn Hà. Điểm trung bình bốn kĩ năng ít nhất 6,25:
46,5+6,5+5,5+x≥6,25⟺18,5+x≥25⟺x≥6,5.
Vậy bạn Hà cần đạt ít nhất 6,5 điểm ở kĩ năng nói.