HĐ2. Một chiếc thang dài 5 m tựa vào bức tường (Hình 3).
a) Nếu chân thang cách chân tường x (m) thì đỉnh thang ở độ cao bao nhiêu so với chân tường?
b) Tính độ cao trên khi x nhận giá trị lần lượt là 1; 2; 3; 4.
Lời giải:
a) Gọi độ cao đỉnh thang là h. Thang, tường và mặt đất tạo tam giác vuông, theo định lí Pythagore: h2+x2=52, nên h=25−x2 (m).
b) Thay các giá trị:
x (m)
1
2
3
4
h=25−x2 (m)
24≈4,90
21≈4,58
16=4
9=3
Định nghĩa: Với A là một biểu thức đại số, A được gọi là căn thức bậc hai của A; A được gọi là biểu thức lấy căn (biểu thức dưới dấu căn). A xác định (có nghĩa) khi A nhận giá trị không âm.
Ví dụ 6. Cho biểu thức A=5−2x.
a) Với giá trị nào của x thì biểu thức A xác định?
b) Tính giá trị của A khi x=−2 và khi x=3.
Lời giải:
a) A xác định khi 5−2x≥0⟺2x≤5⟺x≤25.
b) Khi x=−2: A=5−2⋅(−2)=9=3. Khi x=3>25 nên Akhông xác định tại x=3.
Ví dụ 7. Cho biểu thức P=b2−4ac. Tính giá trị của P khi:
a) a=3, b=10, c=3; b) a=2, b=6, c=5.
Lời giải:
a) b2−4ac=102−4⋅3⋅3=100−36=64. Vậy P=64=8.
b) b2−4ac=62−4⋅2⋅5=36−40=−4<0 nên Pkhông xác định tại a=2, b=6, c=5.
Thực hành 7. Với giá trị nào của x thì biểu thức A=3x+6 xác định? Tính giá trị của A khi x=5 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Lời giải:
A xác định khi 3x+6≥0⟺x≥−2.
Khi x=5: A=3⋅5+6=21≈4,58.
Thực hành 8. Cho biểu thức P=a2−b2. Tính giá trị của P khi:
a) a=5, b=0; b) a=5, b=−5; c) a=2, b=−4.
Lời giải:
a) a2−b2=25−0=25; P=25=5.
b) a2−b2=25−25=0; P=0=0.
c) a2−b2=4−16=−12<0 nên Pkhông xác định.
Vận dụng 2. Một trạm phát sóng đặt ở vị trí B cách đường tàu một khoảng AB=300 m. Đầu tàu đang ở vị trí C, cách vị trí A một khoảng AC=x (m) (Hình 4).
a) Viết biểu thức biểu thị khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu.
b) Tính khoảng cách trên khi x=400, x=1000 (làm tròn đến hàng đơn vị của mét).
Lời giải:
a) Tam giác ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore, khoảng cách từ trạm đến đầu tàu là:
BC=AB2+AC2=3002+x2=90000+x2 (m).
b) Khi x=400: BC=90000+160000=250000=500 (m).
Khi x=1000: BC=90000+1000000=1090000≈1044 (m).
Bài tập
Bài 1. Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:
a) 16; b) 2500; c) 814; d) 0,09.
Lời giải:
a) 16 có hai căn bậc hai là 4 và −4.
b) 2500 có hai căn bậc hai là 50 và −50.
c) 814 có hai căn bậc hai là 92 và −92.
d) 0,09 có hai căn bậc hai là 0,3 và −0,3.
Bài 2. Tính:
a) 100; b) 225; c) 2,25; d) 22516.
Lời giải:
a) 100=10. b) 225=15. c) 2,25=1,5. d) 22516=154.
Bài 3. Biết rằng 252=625, tìm các căn bậc hai của các số 625 và 0,0625.
Lời giải:
625 có hai căn bậc hai là 25 và −25.
Vì 0,0625=10000625=(10025)2=0,252, nên 0,0625 có hai căn bậc hai là 0,25 và −0,25.
Bài 4. Sử dụng máy tính cầm tay, tính (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư):
a) 54; b) 24,68; c) 5+6+7.
Lời giải:
a) 54≈7,3485.
b) 24,68≈4,9679.
c) 5+6+7≈2,2361+2,4495+2,6458≈7,3314.
Bài 5. Tính giá trị của các biểu thức:
a) (5,25)2+(−1,75)2; b) (102)2−982.
Lời giải:
a) =5,25+1,75=7.
b) =102−98=4.
Bài 6. Tìm x, biết:
a) x2=121; b) 4x2=9; c) x2=10.
Lời giải:
a) x2=121⟺x=±11.
b) 4x2=9⟺x2=49⟺x=±23.
c) x2=10⟺x=±10.
Bài 7. Tính giá trị của các biểu thức sau khi x=16, y=9:
a) x+y; b) x+y; c) 21xy; d) 61xy.
Lời giải:
a) 16+9=4+3=7.
b) 16+9=25=5.
c) 2116⋅9=21144=21⋅12=6.
d) 61⋅16⋅9=61⋅16⋅3=8.
Bài 8. Cho biểu thức P=x2−xy+1. Tính giá trị của P khi:
a) x=3, y=−2; b) x=1, y=4.
Lời giải:
a) x2−xy+1=9−3⋅(−2)+1=9+6+1=16; P=16=4.
b) x2−xy+1=1−1⋅4+1=−2<0 nên Pkhông xác định.
Bài 9. Trên cần trục ở Hình 5, hai trụ a và b đứng cách nhau 20 m, hai xà ngang c và d lần lượt có độ cao 20 m và 45 m so với mặt đất. Xà chéo x có độ dài bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Lời giải:
Xà chéo x là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là khoảng cách ngang giữa hai trụ (20 m) và chênh lệch độ cao giữa hai xà ngang (45−20=25 m). Theo định lí Pythagore: