Bài 1 (tiếp). Căn thức bậc hai

3. Căn thức bậc hai

HĐ2. Một chiếc thang dài 55 m tựa vào bức tường (Hình 3).

a) Nếu chân thang cách chân tường xx (m) thì đỉnh thang ở độ cao bao nhiêu so với chân tường?

b) Tính độ cao trên khi xx nhận giá trị lần lượt là 11; 22; 33; 44.

Lời giải:

a) Gọi độ cao đỉnh thang là hh. Thang, tường và mặt đất tạo tam giác vuông, theo định lí Pythagore: h2+x2=52h^2 + x^2 = 5^2, nên h=25x2h = \sqrt{25 - x^2} (m).

b) Thay các giá trị:

xx (m) 11 22 33 44
h=25x2h = \sqrt{25 - x^2} (m) 244,90\sqrt{24} \approx 4{,}90 214,58\sqrt{21} \approx 4{,}58 16=4\sqrt{16} = 4 9=3\sqrt{9} = 3

Định nghĩa: Với AA là một biểu thức đại số, A\sqrt{A} được gọi là căn thức bậc hai của AA; AA được gọi là biểu thức lấy căn (biểu thức dưới dấu căn). A\sqrt{A} xác định (có nghĩa) khi AA nhận giá trị không âm.


Ví dụ 6. Cho biểu thức A=52xA = \sqrt{5 - 2x}.

a) Với giá trị nào của xx thì biểu thức AA xác định?

b) Tính giá trị của AA khi x=2x = -2 và khi x=3x = 3.

Lời giải:

a) AA xác định khi 52x0    2x5    x525 - 2x \ge 0 \iff 2x \le 5 \iff x \le \dfrac{5}{2}.

b) Khi x=2x = -2: A=52(2)=9=3A = \sqrt{5 - 2 \cdot (-2)} = \sqrt{9} = 3. Khi x=3>52x = 3 > \dfrac{5}{2} nên AA không xác định tại x=3x = 3.


Ví dụ 7. Cho biểu thức P=b24acP = \sqrt{b^2 - 4ac}. Tính giá trị của PP khi:

a) a=3a = 3, b=10b = 10, c=3c = 3; b) a=2a = 2, b=6b = 6, c=5c = 5.

Lời giải:

a) b24ac=102433=10036=64b^2 - 4ac = 10^2 - 4 \cdot 3 \cdot 3 = 100 - 36 = 64. Vậy P=64=8P = \sqrt{64} = 8.

b) b24ac=62425=3640=4<0b^2 - 4ac = 6^2 - 4 \cdot 2 \cdot 5 = 36 - 40 = -4 < 0 nên PP không xác định tại a=2a = 2, b=6b = 6, c=5c = 5.


Thực hành 7. Với giá trị nào của xx thì biểu thức A=3x+6A = \sqrt{3x + 6} xác định? Tính giá trị của AA khi x=5x = 5 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Lời giải:

AA xác định khi 3x+60    x23x + 6 \ge 0 \iff x \ge -2.

Khi x=5x = 5: A=35+6=214,58A = \sqrt{3 \cdot 5 + 6} = \sqrt{21} \approx 4{,}58.


Thực hành 8. Cho biểu thức P=a2b2P = \sqrt{a^2 - b^2}. Tính giá trị của PP khi:

a) a=5a = 5, b=0b = 0; b) a=5a = 5, b=5b = -5; c) a=2a = 2, b=4b = -4.

Lời giải:

a) a2b2=250=25a^2 - b^2 = 25 - 0 = 25; P=25=5P = \sqrt{25} = 5.

b) a2b2=2525=0a^2 - b^2 = 25 - 25 = 0; P=0=0P = \sqrt{0} = 0.

c) a2b2=416=12<0a^2 - b^2 = 4 - 16 = -12 < 0 nên PP không xác định.


Vận dụng 2. Một trạm phát sóng đặt ở vị trí BB cách đường tàu một khoảng AB=300AB = 300 m. Đầu tàu đang ở vị trí CC, cách vị trí AA một khoảng AC=xAC = x (m) (Hình 4).

a) Viết biểu thức biểu thị khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu.

b) Tính khoảng cách trên khi x=400x = 400, x=1000x = 1\,000 (làm tròn đến hàng đơn vị của mét).

Lời giải:

a) Tam giác ABCABC vuông tại AA, theo định lí Pythagore, khoảng cách từ trạm đến đầu tàu là:

BC=AB2+AC2=3002+x2=90000+x2 (m).BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{300^2 + x^2} = \sqrt{90\,000 + x^2} \text{ (m)}.

b) Khi x=400x = 400: BC=90000+160000=250000=500BC = \sqrt{90\,000 + 160\,000} = \sqrt{250\,000} = 500 (m).

Khi x=1000x = 1\,000: BC=90000+1000000=10900001044BC = \sqrt{90\,000 + 1\,000\,000} = \sqrt{1\,090\,000} \approx 1\,044 (m).


Bài tập

Bài 1. Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:

a) 1616; b) 25002\,500; c) 481\dfrac{4}{81}; d) 0,090{,}09.

Lời giải:

a) 1616 có hai căn bậc hai là 444-4.

b) 25002\,500 có hai căn bậc hai là 505050-50.

c) 481\dfrac{4}{81} có hai căn bậc hai là 29\dfrac{2}{9}29-\dfrac{2}{9}.

d) 0,090{,}09 có hai căn bậc hai là 0,30{,}30,3-0{,}3.


Bài 2. Tính:

a) 100\sqrt{100}; b) 225\sqrt{225}; c) 2,25\sqrt{2{,}25}; d) 16225\sqrt{\dfrac{16}{225}}.

Lời giải:

a) 100=10\sqrt{100} = 10. b) 225=15\sqrt{225} = 15. c) 2,25=1,5\sqrt{2{,}25} = 1{,}5. d) 16225=415\sqrt{\dfrac{16}{225}} = \dfrac{4}{15}.


Bài 3. Biết rằng 252=62525^2 = 625, tìm các căn bậc hai của các số 6256250,06250{,}0625.

Lời giải:

625625 có hai căn bậc hai là 252525-25.

0,0625=62510000=(25100)2=0,2520{,}0625 = \dfrac{625}{10\,000} = \left(\dfrac{25}{100}\right)^2 = 0{,}25^2, nên 0,06250{,}0625 có hai căn bậc hai là 0,250{,}250,25-0{,}25.


Bài 4. Sử dụng máy tính cầm tay, tính (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư):

a) 54\sqrt{54}; b) 24,68\sqrt{24{,}68}; c) 5+6+7\sqrt{5} + \sqrt{6} + \sqrt{7}.

Lời giải:

a) 547,3485\sqrt{54} \approx 7{,}3485.

b) 24,684,9679\sqrt{24{,}68} \approx 4{,}9679.

c) 5+6+72,2361+2,4495+2,64587,3314\sqrt{5} + \sqrt{6} + \sqrt{7} \approx 2{,}2361 + 2{,}4495 + 2{,}6458 \approx 7{,}3314.


Bài 5. Tính giá trị của các biểu thức:

a) (5,25)2+(1,75)2\left(\sqrt{5{,}25}\right)^2 + \left(-\sqrt{1{,}75}\right)^2; b) (102)2982\left(\sqrt{102}\right)^2 - \sqrt{98^2}.

Lời giải:

a) =5,25+1,75=7= 5{,}25 + 1{,}75 = 7.

b) =10298=4= 102 - 98 = 4.


Bài 6. Tìm xx, biết:

a) x2=121x^2 = 121; b) 4x2=94x^2 = 9; c) x2=10x^2 = 10.

Lời giải:

a) x2=121    x=±11x^2 = 121 \iff x = \pm 11.

b) 4x2=9    x2=94    x=±324x^2 = 9 \iff x^2 = \dfrac{9}{4} \iff x = \pm \dfrac{3}{2}.

c) x2=10    x=±10x^2 = 10 \iff x = \pm \sqrt{10}.


Bài 7. Tính giá trị của các biểu thức sau khi x=16x = 16, y=9y = 9:

a) x+y\sqrt{x} + \sqrt{y}; b) x+y\sqrt{x + y}; c) 12xy\dfrac{1}{2}\sqrt{xy}; d) 16xy\dfrac{1}{6}x\sqrt{y}.

Lời giải:

a) 16+9=4+3=7\sqrt{16} + \sqrt{9} = 4 + 3 = 7.

b) 16+9=25=5\sqrt{16 + 9} = \sqrt{25} = 5.

c) 12169=12144=1212=6\dfrac{1}{2}\sqrt{16 \cdot 9} = \dfrac{1}{2}\sqrt{144} = \dfrac{1}{2} \cdot 12 = 6.

d) 16169=16163=8\dfrac{1}{6} \cdot 16 \cdot \sqrt{9} = \dfrac{1}{6} \cdot 16 \cdot 3 = 8.


Bài 8. Cho biểu thức P=x2xy+1P = \sqrt{x^2 - xy + 1}. Tính giá trị của PP khi:

a) x=3x = 3, y=2y = -2; b) x=1x = 1, y=4y = 4.

Lời giải:

a) x2xy+1=93(2)+1=9+6+1=16x^2 - xy + 1 = 9 - 3 \cdot (-2) + 1 = 9 + 6 + 1 = 16; P=16=4P = \sqrt{16} = 4.

b) x2xy+1=114+1=2<0x^2 - xy + 1 = 1 - 1 \cdot 4 + 1 = -2 < 0 nên PP không xác định.


Bài 9. Trên cần trục ở Hình 5, hai trụ aabb đứng cách nhau 2020 m, hai xà ngang ccdd lần lượt có độ cao 2020 m và 4545 m so với mặt đất. Xà chéo xx có độ dài bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Lời giải:

Xà chéo xx là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là khoảng cách ngang giữa hai trụ (2020 m) và chênh lệch độ cao giữa hai xà ngang (4520=2545 - 20 = 25 m). Theo định lí Pythagore:

x=202+252=400+625=102532 (m).x = \sqrt{20^2 + 25^2} = \sqrt{400 + 625} = \sqrt{1\,025} \approx 32 \text{ (m)}.