HĐ1. Có hai khối bê tông hình lập phương A và B có thể tích lần lượt là 8 dm³ và 15 dm³.
a) Tính độ dài cạnh của khối bê tông A.
b) Gọi x (dm) là độ dài cạnh của khối bê tông B. Thay "?" bằng số thích hợp để có x3=?.
Lời giải:
a) Cạnh khối A là a thì a3=8=23, nên a=2 (dm).
b) Cạnh khối B là x thì x3=15.
Định nghĩa: Cho số thực a. Số thực x thỏa mãn x3=a được gọi là căn bậc ba của a. Mỗi số thực đều có đúng một căn bậc ba, kí hiệu là 3a. Số 3 được gọi là chỉ số căn. Phép toán tìm căn bậc ba gọi là phép khai căn bậc ba.
Ví dụ 1. Tìm căn bậc ba của mỗi số sau:
a) 1; b) 27; c) −8.
Lời giải:
a) Vì 13=1 nên 31=1.
b) Vì 33=27 nên 327=3.
c) Vì (−2)3=−8 nên 3−8=−2.
Chú ý:(3a)3=3a3=a với mọi số thực a.
Ví dụ 2. Tính:
a) 3−27; b) 31258; c) 31000+(38,9)3.
Lời giải:
a) 3−27=3(−3)3=−3.
b) 31258=3(52)3=52.
c) 31000+(38,9)3=3103+8,9=10+8,9=18,9.
Thực hành 1. Tìm căn bậc ba của mỗi số sau:
a) −1; b) 64; c) −0,064; d) 271.
Lời giải:
a) 3−1=−1 (vì (−1)3=−1).
b) 364=4 (vì 43=64).
c) 3−0,064=−0,4 (vì (−0,4)3=−0,064).
d) 3271=31 (vì (31)3=271).
Thực hành 2. Tính giá trị của các biểu thức:
a) A=38000+30,125; b) B=3123−3(−11)3; c) C=(34)3+(3−5)3.
Lời giải:
a) A=3203+30,53=20+0,5=20,5.
b) B=12−(−11)=12+11=23.
c) C=4+(−5)=−1.
2. Tính căn bậc ba bằng máy tính cầm tay
Ví dụ 3. Sử dụng máy tính cầm tay, tìm (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):
a) 315; b) 3−12,37.
Lời giải:
a) Ấn phím SHIFT, phím căn bậc ba, 1, 5, =; máy hiện 2,466212074. Vậy 315≈2,466.
b) Ấn SHIFT, căn bậc ba, dấu trừ, 1, 2, dấu chấm, 3, 7, =; máy hiện −2,312720943. Vậy 3−12,37≈−2,313.
Thực hành 3. Sử dụng máy tính cầm tay, tìm căn bậc ba của các số sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):
a) 25; b) −100; c) 8,5; d) 51.
Lời giải:
a) 325≈2,924.
b) 3−100≈−4,642.
c) 38,5≈2,041.
d) 351=30,2≈0,585.
Vận dụng. Một bể cá hình lập phương có sức chứa 1000 dm³. Muốn tăng sức chứa của bể lên 10 lần (giữ nguyên hình dạng lập phương) thì phải tăng chiều dài mỗi cạnh lên bao nhiêu lần?
Lời giải:
Cạnh bể cũ: 31000=10 (dm). Bể mới có thể tích 10000 dm³, cạnh mới là 310000=10310 (dm).
Tỉ lệ tăng cạnh: 1010310=310≈2,154.
Vậy phải tăng chiều dài mỗi cạnh lên 310≈2,15 lần.
3. Căn thức bậc ba
HĐ2. Ông An có một bể kính hình lập phương cạnh 5 dm (Hình 2). Ông muốn làm thêm một bể kính mới hình lập phương có thể tích gấp n lần thể tích bể cũ.
a) Gọi a (dm) là độ dài cạnh của bể mới. Thay "?" để có a3=? hay a=?.
b) Tính giá trị của a khi n=8 và khi n=4 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Lời giải:
a) Thể tích bể cũ =53=125 (dm³). Thể tích bể mới gấp n lần: a3=125n, hay a=3125n=53n (dm).
b) Khi n=8: a=538=5⋅2=10 (dm). Khi n=4: a=534≈5⋅1,587≈7,94 (dm).
Định nghĩa: Với A là một biểu thức đại số, ta gọi 3A là căn thức bậc ba của A.
Ví dụ 4. Cho biểu thức P=33x−2. Tính giá trị của P khi x=3 và khi x=−2 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Lời giải:
Với x=3: P=33⋅3−2=37≈1,913.
Với x=−2: P=33⋅(−2)−2=3−8=−2.
Thực hành 4. Cho biểu thức Q=33x2. Tính giá trị của Q khi x=2 và khi x=−3 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Lời giải:
Với x=2: Q=33⋅22=312≈2,29.
Với x=−3: Q=33⋅(−3)2=327=3.
(Chú ý: căn thức bậc ba xác định với mọi giá trị của biểu thức lấy căn, kể cả số âm.)