a) 111555; b) 4b4a2 với a≥0, b=0; c) 502a2(1−a)2 với a>1.
Lời giải:
a) 111555=111555=5.
b) 4b4a2=4b4a2=2b2a (vì a≥0; b2>0).
c) 502a2(1−a)2=502a2(1−a)2=25a2(1−a)2=5∣a∣⋅∣1−a∣=5a(a−1)
(vì a>1 nên ∣a∣=a và ∣1−a∣=a−1).
Vận dụng 2. Biết rằng hình tam giác và hình chữ nhật ở Hình 3 có diện tích bằng nhau. Tam giác có đáy 32 cm, chiều cao 27 cm; hình chữ nhật có một cạnh 24 cm và cạnh còn lại x cm. Tính chiều rộng x của hình chữ nhật.
Lời giải:
Diện tích tam giác =21⋅32⋅27=2132⋅27=21864=21⋅126=66 (cm²).
Diện tích hình chữ nhật =24⋅x=26⋅x.
Cho hai diện tích bằng nhau: 26⋅x=66⟺x=3 (cm).
Bài tập
Bài 1. Tính:
a) (−10)2; b) (−72)2; c) (−2)2−25; d) (−32)2⋅0,09.
Lời giải:
a) (−10)2=∣−10∣=10.
b) (−72)2=72.
c) (−2)2−25=2−5=−3.
d) (−32)2⋅0,09=32⋅0,3=0,2.
Bài 2. Rút gọn các biểu thức:
a) (3−10)2; b) 2a2+4a với a>0; c) a2+(3−a)2 với 0<a<3.
Lời giải:
a) (3−10)2=∣3−10∣=10−3 (vì 3<10).
b) 2a2+4a=2∣a∣+4a=2a+4a=6a (vì a>0).
c) a2+(3−a)2=∣a∣+∣3−a∣=a+(3−a)=3 (vì 0<a<3).
Bài 3. Tính:
a) 16⋅0,25; b) 24⋅(−7)2; c) 0,9⋅1000; d) 2⋅5⋅40.
Lời giải:
a) 16⋅0,25=4⋅0,5=2.
b) 24⋅(−7)2=24⋅72=4⋅7=28.
c) 0,9⋅1000=900=30.
d) 2⋅5⋅40=2⋅5⋅40=400=20.
Bài 4. Rút gọn các biểu thức:
a) 82⋅5; b) 81a2 với a<0; c) 5a⋅45a−3a với a≥0.
Lời giải:
a) 82⋅5=85.
b) 81a2=9∣a∣=−9a (vì a<0).
c) 5a⋅45a−3a=225a2−3a=15a−3a=12a (vì a≥0).
Bài 5. Tính:
a) 810,49; b) 297; c) 161⋅369; d) (−52):13.
Lời giải:
a) 810,49=90,7=907.
b) 297=925=35.
c) 161⋅369=5769=243=81.
d) (−52):13=−1352=−4=−2.
Bài 6. Rút gọn các biểu thức:
a) 105⋅6; b) 6a24a3 với a>0; c) 273a2b với a≤0, b≥0.
Lời giải:
a) 105⋅6=105⋅6=3.
b) 6a24a3=6a24a3=4a2=2a (vì a>0).
c) 273a2b=9a2b=3∣a∣b=3−ab (vì a≤0 nên ∣a∣=−a; b≥0).
Bài 7. Cho hình chữ nhật có chiều rộng a (cm), chiều dài b (cm) và diện tích S (cm²).
a) Tìm S, biết a=8, b=32.
b) Tìm b, biết S=32, a=23.
Lời giải:
a) S=ab=8⋅32=256=16 (cm²).
b) b=aS=2332=2⋅332⋅3=636=26 (cm).
Bài 8. Từ một tấm thép hình vuông, người thợ cắt ra hai mảnh hình vuông có diện tích lần lượt là 24 cm² và 40 cm² như Hình 4. Tính diện tích phần còn lại của tấm thép.
Lời giải:
Cạnh hai mảnh vuông là 24 cm và 40 cm; hai mảnh này ghép sát nhau nên cạnh tấm thép hình vuông ban đầu bằng 24+40=26+210 (cm).
Diện tích tấm thép ban đầu: (26+210)2=4⋅6+2⋅26⋅210+4⋅10=24+860+40=64+1615 (cm²).
Diện tích phần còn lại (bỏ hai mảnh đã cắt):
S=64+1615−24−40=1615≈61,97 (cm2).
Đố vui. Tìm chỗ sai trong phép chứng minh "voi con nặng bằng voi mẹ": từ M2−2Mm+m2=m2−2mM+M2 suy ra (M−m)2=(m−M)2, rồi (M−m)2=(m−M)2, dẫn đến M−m=m−M, nên M=m.
Lời giải:
Chỗ sai ở bước lấy căn: (M−m)2=∣M−m∣ và (m−M)2=∣m−M∣. Hai giá trị tuyệt đối này bằng nhau (vì ∣M−m∣=∣m−M∣) là đúng, nhưng không được suy ra M−m=m−M (bỏ dấu giá trị tuyệt đối một cách tùy tiện). Vì M>m nên ∣M−m∣=M−m còn ∣m−M∣=M−m; đẳng thức chỉ cho M−m=M−m (hiển nhiên), không cho M=m. Vậy kết luận "voi con nặng bằng voi mẹ" là sai do bỏ dấu trị tuyệt đối không đúng.