Bài 4. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai

1. Trục căn thức ở mẫu

HĐ1. Bốn ô cửa hình vuông diện tích 12\dfrac{1}{2} m² ghép thành cửa sổ.

a) Hai bạn An và Mai tính độ dài cạnh aa (m) của mỗi ô cửa: An viết a=12a = \dfrac{1}{\sqrt{2}}, Mai viết a=22a = \dfrac{\sqrt{2}}{2}. Kết quả của mỗi bạn có đúng không?

b) Biết 21,4142\sqrt{2} \approx 1{,}4142, không dùng máy tính, hai bạn tìm giá trị gần đúng của độ dài mỗi ô cửa. Theo em, bạn nào tìm ra đáp số nhanh hơn?

Lời giải:

a) Diện tích ô cửa =a2=12= a^2 = \dfrac{1}{2} nên a=12a = \dfrac{1}{\sqrt{2}}. Ta có 12=1222=22\dfrac{1}{\sqrt{2}} = \dfrac{1 \cdot \sqrt{2}}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}. Vậy cả hai bạn đều đúng — hai cách viết cùng một số.

b) An tính 121:1,4142\dfrac{1}{\sqrt{2}} \approx 1 : 1{,}4142 (phải chia một số cho 1,41421{,}4142 — khó nhẩm); Mai tính 221,4142:2=0,7071\dfrac{\sqrt{2}}{2} \approx 1{,}4142 : 2 = 0{,}7071 (chỉ chia cho 22 — dễ hơn). Vậy bạn Mai tìm ra đáp số nhanh hơn nhờ đã trục căn thức ở mẫu.

Phép biến đổi để khử căn thức ở mẫu gọi là trục căn thức ở mẫu. Với ab\dfrac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}} (a0a \ge 0, b>0b > 0): ab=abbb=abb\dfrac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}} = \dfrac{\sqrt{a} \cdot \sqrt{b}}{\sqrt{b} \cdot \sqrt{b}} = \dfrac{\sqrt{ab}}{b}.


Ví dụ 1. Trục căn thức ở mẫu:

a) 25\dfrac{\sqrt{2}}{\sqrt{5}}; b) 326\dfrac{3}{2\sqrt{6}}; c) 432-\dfrac{4\sqrt{3}}{\sqrt{2}}.

Lời giải:

a) 25=2555=105\dfrac{\sqrt{2}}{\sqrt{5}} = \dfrac{\sqrt{2} \cdot \sqrt{5}}{\sqrt{5} \cdot \sqrt{5}} = \dfrac{\sqrt{10}}{5}.

b) 326=36266=3612=64\dfrac{3}{2\sqrt{6}} = \dfrac{3 \cdot \sqrt{6}}{2\sqrt{6} \cdot \sqrt{6}} = \dfrac{3\sqrt{6}}{12} = \dfrac{\sqrt{6}}{4}.

c) 432=43222=462=26-\dfrac{4\sqrt{3}}{\sqrt{2}} = -\dfrac{4\sqrt{3} \cdot \sqrt{2}}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{2}} = -\dfrac{4\sqrt{6}}{2} = -2\sqrt{6}.


Ví dụ 2. Khử mẫu của biểu thức lấy căn:

a) 25\sqrt{\dfrac{2}{5}}; b) 2a3b\sqrt{\dfrac{2a}{3b}} với ab>0ab > 0.

Lời giải:

a) 25=2555=1052=105\sqrt{\dfrac{2}{5}} = \sqrt{\dfrac{2 \cdot 5}{5 \cdot 5}} = \dfrac{\sqrt{10}}{\sqrt{5^2}} = \dfrac{\sqrt{10}}{5}.

b) 2a3b=2a3b3b3b=6ab(3b)2=6ab3b\sqrt{\dfrac{2a}{3b}} = \sqrt{\dfrac{2a \cdot 3b}{3b \cdot 3b}} = \dfrac{\sqrt{6ab}}{\sqrt{(3b)^2}} = \dfrac{\sqrt{6ab}}{3|b|}.


Ví dụ 3. Trục căn thức ở mẫu:

a) 431\dfrac{4}{\sqrt{3} - 1}; b) 25+3\dfrac{2}{\sqrt{5} + \sqrt{3}}.

Lời giải:

a) Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp 3+1\sqrt{3} + 1:

431=4(3+1)(31)(3+1)=4(3+1)(3)21=4(3+1)2=23+2.\frac{4}{\sqrt{3} - 1} = \frac{4(\sqrt{3} + 1)}{(\sqrt{3} - 1)(\sqrt{3} + 1)} = \frac{4(\sqrt{3} + 1)}{(\sqrt{3})^2 - 1} = \frac{4(\sqrt{3} + 1)}{2} = 2\sqrt{3} + 2.

b) Nhân với liên hợp 53\sqrt{5} - \sqrt{3}:

25+3=2(53)(5+3)(53)=2(53)53=53.\frac{2}{\sqrt{5} + \sqrt{3}} = \frac{2(\sqrt{5} - \sqrt{3})}{(\sqrt{5} + \sqrt{3})(\sqrt{5} - \sqrt{3})} = \frac{2(\sqrt{5} - \sqrt{3})}{5 - 3} = \sqrt{5} - \sqrt{3}.

(Biểu thức 31\sqrt{3} - 13+1\sqrt{3} + 1 được gọi là hai biểu thức liên hợp với nhau.)


Ví dụ 4. Trục căn thức ở mẫu:

a) 1x3\dfrac{1}{\sqrt{x} - 3} với x0x \ge 0x9x \ne 9; b) x2x+y\dfrac{\sqrt{x}}{2\sqrt{x} + \sqrt{y}} với x>0x > 0, y>0y > 0.

Lời giải:

a) 1x3=x+3(x3)(x+3)=x+3x9\dfrac{1}{\sqrt{x} - 3} = \dfrac{\sqrt{x} + 3}{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)} = \dfrac{\sqrt{x} + 3}{x - 9}.

b) x2x+y=x(2xy)(2x+y)(2xy)=2xxy4xy\dfrac{\sqrt{x}}{2\sqrt{x} + \sqrt{y}} = \dfrac{\sqrt{x}(2\sqrt{x} - \sqrt{y})}{(2\sqrt{x} + \sqrt{y})(2\sqrt{x} - \sqrt{y})} = \dfrac{2x - \sqrt{xy}}{4x - y}.


Thực hành 1. Trục căn thức ở mẫu:

a) 73\dfrac{\sqrt{7}}{\sqrt{3}}; b) 1035-\dfrac{10}{3\sqrt{5}}; c) 2240\dfrac{2\sqrt{2}}{\sqrt{40}}; d) 252\dfrac{\sqrt{2}}{\sqrt{5} - \sqrt{2}}.

Lời giải:

a) 73=733=213\dfrac{\sqrt{7}}{\sqrt{3}} = \dfrac{\sqrt{7} \cdot \sqrt{3}}{3} = \dfrac{\sqrt{21}}{3}.

b) 1035=10535=10515=253-\dfrac{10}{3\sqrt{5}} = -\dfrac{10\sqrt{5}}{3 \cdot 5} = -\dfrac{10\sqrt{5}}{15} = -\dfrac{2\sqrt{5}}{3}.

c) 2240=22210=210=21010=2010=2510=55\dfrac{2\sqrt{2}}{\sqrt{40}} = \dfrac{2\sqrt{2}}{2\sqrt{10}} = \dfrac{\sqrt{2}}{\sqrt{10}} = \dfrac{\sqrt{2} \cdot \sqrt{10}}{10} = \dfrac{\sqrt{20}}{10} = \dfrac{2\sqrt{5}}{10} = \dfrac{\sqrt{5}}{5}.

d) 252=2(5+2)(52)(5+2)=10+252=10+23\dfrac{\sqrt{2}}{\sqrt{5} - \sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}(\sqrt{5} + \sqrt{2})}{(\sqrt{5} - \sqrt{2})(\sqrt{5} + \sqrt{2})} = \dfrac{\sqrt{10} + 2}{5 - 2} = \dfrac{\sqrt{10} + 2}{3}.


Thực hành 2. Khử mẫu của biểu thức lấy căn:

a) 116\sqrt{\dfrac{11}{6}}; b) a25aa\sqrt{\dfrac{2}{5a}} với a>0a > 0; c) 4x34xy4x\sqrt{\dfrac{3}{4xy}} với x>0x > 0, y>0y > 0.

Lời giải:

a) 116=11636=666\sqrt{\dfrac{11}{6}} = \sqrt{\dfrac{11 \cdot 6}{36}} = \dfrac{\sqrt{66}}{6}.

b) a25a=a25a25a2=a10a5a=10a5a\sqrt{\dfrac{2}{5a}} = a\sqrt{\dfrac{2 \cdot 5a}{25a^2}} = a \cdot \dfrac{\sqrt{10a}}{5a} = \dfrac{\sqrt{10a}}{5} (vì a>0a > 0).

c) 4x34xy=4x34xy(4xy)2=4x12xy4xy=12xyy=23xyy4x\sqrt{\dfrac{3}{4xy}} = 4x\sqrt{\dfrac{3 \cdot 4xy}{(4xy)^2}} = 4x \cdot \dfrac{\sqrt{12xy}}{4xy} = \dfrac{\sqrt{12xy}}{y} = \dfrac{2\sqrt{3xy}}{y} (vì x,y>0x, y > 0).


Vận dụng 1. Biết rằng hình thang và hình chữ nhật ở Hình 2 có diện tích bằng nhau. Hình thang có hai đáy 12\sqrt{12}24\sqrt{24}, chiều cao hh; hình chữ nhật có hai cạnh 12\sqrt{12}18\sqrt{18}. Tính chiều cao hh của hình thang.

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật =1218=216=66= \sqrt{12} \cdot \sqrt{18} = \sqrt{216} = 6\sqrt{6}.

Diện tích hình thang =12(12+24)h=12(23+26)h=(3+6)h= \dfrac{1}{2}(\sqrt{12} + \sqrt{24}) \cdot h = \dfrac{1}{2}(2\sqrt{3} + 2\sqrt{6}) \cdot h = (\sqrt{3} + \sqrt{6})h.

Cho hai diện tích bằng nhau: (3+6)h=66(\sqrt{3} + \sqrt{6})h = 6\sqrt{6}, suy ra:

h=663+6=66(63)(6+3)(63)=66(63)3=26(63)=12218=1262.h = \frac{6\sqrt{6}}{\sqrt{3} + \sqrt{6}} = \frac{6\sqrt{6}(\sqrt{6} - \sqrt{3})}{(\sqrt{6} + \sqrt{3})(\sqrt{6} - \sqrt{3})} = \frac{6\sqrt{6}(\sqrt{6} - \sqrt{3})}{3} = 2\sqrt{6}(\sqrt{6} - \sqrt{3}) = 12 - 2\sqrt{18} = 12 - 6\sqrt{2}.

Vậy h=12623,51h = 12 - 6\sqrt{2} \approx 3{,}51 (đơn vị độ dài).


2. Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

HĐ2. Hình vuông ABCDABCD được chia thành hai hình vuông và hai hình chữ nhật.

a) Tính độ dài đường chéo của hai hình vuông AMINAMIN (cạnh 22 cm) và CEIFCEIF (cạnh 33 cm).

b) Tính độ dài đường chéo của hình vuông ABCDABCD theo hai cách khác nhau.

Lời giải:

a) Đường chéo hình vuông cạnh aa bằng a2a\sqrt{2}. Vậy đường chéo AMINAMIN222\sqrt{2} cm, đường chéo CEIFCEIF323\sqrt{2} cm.

b) Hình vuông ABCDABCD có cạnh =2+3=5= 2 + 3 = 5 cm.

  • Cách 1: đường chéo =52= 5\sqrt{2} cm.
  • Cách 2: đường chéo ACAC đi qua II, bằng tổng hai đường chéo nhỏ: AC=22+32=52AC = 2\sqrt{2} + 3\sqrt{2} = 5\sqrt{2} cm.

Hai cách cho cùng kết quả 525\sqrt{2} cm.

Ví dụ minh họa cách rút gọn: P=8+18=22+32=(2+3)2=52P = \sqrt{8} + \sqrt{18} = 2\sqrt{2} + 3\sqrt{2} = (2 + 3)\sqrt{2} = 5\sqrt{2}.


Ví dụ 5. Rút gọn các biểu thức:

a) 2446\sqrt{24} - 4\sqrt{6}; b) 12+2748\sqrt{12} + \sqrt{27} - \sqrt{48}; c) (8+3)6(\sqrt{8} + \sqrt{3})\sqrt{6}.

Lời giải:

a) 2446=22646=2646=26\sqrt{24} - 4\sqrt{6} = \sqrt{2^2 \cdot 6} - 4\sqrt{6} = 2\sqrt{6} - 4\sqrt{6} = -2\sqrt{6}.

b) 12+2748=23+3343=(2+34)3=3\sqrt{12} + \sqrt{27} - \sqrt{48} = 2\sqrt{3} + 3\sqrt{3} - 4\sqrt{3} = (2 + 3 - 4)\sqrt{3} = \sqrt{3}.

c) (8+3)6=86+36=48+18=43+32(\sqrt{8} + \sqrt{3})\sqrt{6} = \sqrt{8 \cdot 6} + \sqrt{3 \cdot 6} = \sqrt{48} + \sqrt{18} = 4\sqrt{3} + 3\sqrt{2}.


Ví dụ 6. Rút gọn các biểu thức:

a) 9a+a4a4a+12aa3\sqrt{9a} + \sqrt{\dfrac{a}{4}} - a\sqrt{\dfrac{4}{a}} + \dfrac{1}{2a}\sqrt{a^3} với a>0a > 0; b) 1+aa1+a\dfrac{1 + a\sqrt{a}}{1 + \sqrt{a}} với a0a \ge 0.

Lời giải:

a) 9a=3a\sqrt{9a} = 3\sqrt{a}; a4=a2\sqrt{\dfrac{a}{4}} = \dfrac{\sqrt{a}}{2}; a4a=a2a=2aa\sqrt{\dfrac{4}{a}} = a \cdot \dfrac{2}{\sqrt{a}} = 2\sqrt{a}; 12aa3=12aaa=12a\dfrac{1}{2a}\sqrt{a^3} = \dfrac{1}{2a} \cdot a\sqrt{a} = \dfrac{1}{2}\sqrt{a}.

Vậy tổng =3a+a22a+12a=(3+122+12)a=2a= 3\sqrt{a} + \dfrac{\sqrt{a}}{2} - 2\sqrt{a} + \dfrac{1}{2}\sqrt{a} = \left(3 + \dfrac{1}{2} - 2 + \dfrac{1}{2}\right)\sqrt{a} = 2\sqrt{a}.

b) Vì 1+aa=1+(a)3=(1+a)(1a+a)1 + a\sqrt{a} = 1 + (\sqrt{a})^3 = (1 + \sqrt{a})(1 - \sqrt{a} + a):

1+aa1+a=(1+a)(1a+a)1+a=1a+a.\frac{1 + a\sqrt{a}}{1 + \sqrt{a}} = \frac{(1 + \sqrt{a})(1 - \sqrt{a} + a)}{1 + \sqrt{a}} = 1 - \sqrt{a} + a.


Thực hành 3. Rút gọn các biểu thức:

a) 205\sqrt{20} - \sqrt{5}; b) 3218+42\sqrt{32} - \sqrt{18} + \dfrac{4}{\sqrt{2}}; c) (210)(25)(2 - \sqrt{10})(\sqrt{2} - \sqrt{5}).

Lời giải:

a) 205=255=5\sqrt{20} - \sqrt{5} = 2\sqrt{5} - \sqrt{5} = \sqrt{5}.

b) 3218+42=4232+422=4232+22=32\sqrt{32} - \sqrt{18} + \dfrac{4}{\sqrt{2}} = 4\sqrt{2} - 3\sqrt{2} + \dfrac{4\sqrt{2}}{2} = 4\sqrt{2} - 3\sqrt{2} + 2\sqrt{2} = 3\sqrt{2}.

c) (210)(25)=222520+50=222525+52=7245(2 - \sqrt{10})(\sqrt{2} - \sqrt{5}) = 2\sqrt{2} - 2\sqrt{5} - \sqrt{20} + \sqrt{50} = 2\sqrt{2} - 2\sqrt{5} - 2\sqrt{5} + 5\sqrt{2} = 7\sqrt{2} - 4\sqrt{5}.