a) 329x3+4x4x−x2x1 với x>0; b) a+5a2−5 với a=−5.
Lời giải:
a) 329x3=32⋅3xx=2xx; 4x4x=4x⋅2x=2xx; x2x1=x2⋅x1=x2⋅xx=xx.
Vậy biểu thức =2xx+2xx−xx=3xx.
b) a+5a2−5=a+5(a−5)(a+5)=a−5.
Vận dụng 2. Trả lời câu hỏi mở đầu (trang 52): Một khu đất hình tam giác vuông tiếp giáp hai thửa ruộng hình vuông diện tích 18 dam² và 32 dam². Khu đất tam giác vuông có chu vi bằng chu vi thửa ruộng bé không?
Lời giải:
Hai cạnh góc vuông của tam giác chính là cạnh hai thửa ruộng hình vuông: 18=32 (dam) và 32=42 (dam).
Cạnh huyền =(18)2+(32)2=18+32=50=52 (dam).
Chu vi tam giác vuông =32+42+52=122 (dam).
Thửa ruộng bé có diện tích 18 dam², cạnh 18=32 dam, chu vi =4⋅32=122 (dam).
Vậy chu vi khu đất tam giác vuông bằng chu vi thửa ruộng bé (đều bằng 122 dam).
Bài tập
Bài 1. Trục căn thức ở mẫu:
a) 225; b) 3510; c) −12a3a với a>0.
Lời giải:
a) 225=225⋅2=10.
b) 3510=3⋅5105=325.
c) −12a3a=−23a3a=−2⋅3a3a⋅3a=−6a3a3=−23.
Bài 2. Khử mẫu của biểu thức lấy căn:
a) 74; b) 245; c) 3a32 với a>0; d) 2ab2ba2 với a<0, b>0.
Lời giải:
a) 74=72=727.
b) 245=2425⋅24=24120=24230=1230.
c) 3a32=9a42⋅3a=3a26a (vì a>0).
d) 2ab2ba2=2ab⋅2b∣a∣=2ab⋅2b−a2b=−a22b (vì a<0 nên ∣a∣=−a; b>0).
Bài 3. Trục căn thức ở mẫu:
a) 13−34; b) 5+2510; c) a+ba−b với a>0, b>0, a=b.
Lời giải:
a) 13−34=13−94(13+3)=44(13+3)=13+3.
b) 5+2510=25−2010(5−25)=510(5−25)=2(5−25)=10−45.
c) a+ba−b=(a+b)(a−b)(a−b)2=a−ba−2ab+b.
Bài 4. Rút gọn các biểu thức:
a) 23−27; b) 45−20+5; c) 64a−18−aa9+50 với a>0.
Lời giải:
a) 23−27=23−33=−3.
b) 45−20+5=35−25+5=25.
c) 64a=8a; 18=32; aa9=a⋅a3=3a; 50=52. Vậy:
8a−32−3a+52=5a+22.
Bài 5. Tính:
a) (34+3)6; b) 18:6+8⋅227; c) (1−25)2.
Lời giải:
a) 34=32=323. Vậy (323+3)6=3236+36=3218+18=32⋅32+32=22+32=52.
b) 18:6=3; 8⋅227=8⋅227=108=63. Vậy tổng =3+63=73.
c) (1−25)2=1−45+4⋅5=1−45+20=21−45.
Bài 6. Chứng minh rằng:
a) abab−ba:a+b1=a−b với a>0, b>0;
b) (1+a+1a+a)(1−a−1a−a)=1−a với a≥0, a=1.
Lời giải:
a) abab−ba=abab(a−b)=a−b (vì ab−ba=ab(a−b)).
Do đó abab−ba:a+b1=(a−b)(a+b)=a−b (điều phải chứng minh).
b) a+1a+a=a+1a(a+1)=a, nên 1+a.
a−1a−a=a−1a(a−1)=a, nên 1−a.
Vậy tích =(1+a)(1−a)=1−a (điều phải chứng minh).
Bài 7. Tam giác ABC được vẽ trên lưới ô vuông như Hình 4 (mỗi ô cạnh 1 cm). Tính diện tích và chu vi của tam giác ABC.
Lời giải:
Phương pháp: đặt hệ trục theo lưới ô vuông rồi đọc tọa độ ba đỉnh. Với ba đỉnh A, B, C trên lưới:
Độ dài mỗi cạnh tính theo định lí Pythagore: nếu hai đỉnh cách nhau p ô theo chiều ngang và q ô theo chiều dọc thì cạnh nối chúng dài p2+q2 cm.
Diện tích tính bằng công thức tọa độ: S=21∣xA(yB−yC)+xB(yC−yA)+xC(yA−yB)∣, hoặc lấy diện tích hình chữ nhật bao quanh tam giác trừ đi diện tích các tam giác vuông ở các góc.
Áp dụng với các đỉnh đọc từ Hình 4 — C ở góc dưới bên trái, B ở phía phải thấp hơn A, A ở trên cùng bên phải; chẳng hạn C(0;0), B(6;1), A(6;4) (cạnh AB thẳng đứng dài 3 cm như phần ghi chú "1 cm" trên hình):
Diện tích: S=21∣0(1−4)+6(4−0)+6(0−1)∣=21∣24−6∣=9 (cm²).
(Lưu ý: tọa độ ba đỉnh phụ thuộc cách đọc lưới trong Hình 4; nếu vị trí đỉnh khác, thay số vào hai công thức trên để tính lại — phương pháp giữ nguyên.)
Bài 8. Một vườn hoa gồm ba thửa hình vuông X, Y, Z lần lượt có diện tích 32 m², 18 m², 8 m² (Hình 5). Tính chu vi của vườn hoa đó.
Lời giải:
Cạnh các thửa vuông: X=32=42; Y=18=32; Z=8=22 (m).
Ba thửa xếp liền nhau, đáy thẳng hàng, chiều cao giảm dần từ X đến Z tạo thành hình bậc thang (Hình 5). Đi vòng quanh đường bao, ta cộng các đoạn: