Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

1. Phương trình tích

HĐ1. Cho phương trình (x+3)(2x5)=0(x + 3)(2x - 5) = 0. (1)

a) Các giá trị x=3x = -3, x=52x = \dfrac{5}{2} có phải là nghiệm của phương trình không? Tại sao?

b) Nếu số x0x_0 khác 3-3 và khác 52\dfrac{5}{2} thì x0x_0 có phải là nghiệm của phương trình không? Tại sao?

Lời giải:

a) Thay x=3x = -3: (3+3)(2(3)5)=0(11)=0(-3 + 3)(2 \cdot (-3) - 5) = 0 \cdot (-11) = 0 nên x=3x = -3 là nghiệm.

Thay x=52x = \dfrac{5}{2}: (52+3)(2525)=1120=0\left(\dfrac{5}{2} + 3\right)\left(2 \cdot \dfrac{5}{2} - 5\right) = \dfrac{11}{2} \cdot 0 = 0 nên x=52x = \dfrac{5}{2} là nghiệm.

b) Nếu x03x_0 \ne -3 thì x0+30x_0 + 3 \ne 0; nếu x052x_0 \ne \dfrac{5}{2} thì 2x0502x_0 - 5 \ne 0. Khi đó tích (x0+3)(2x05)(x_0 + 3)(2x_0 - 5) là tích hai số khác 00 nên khác 00, tức là x0x_0 không phải nghiệm.

Cách giải phương trình tích: Muốn giải phương trình (a1x+b1)(a2x+b2)=0(a_1x + b_1)(a_2x + b_2) = 0, ta giải hai phương trình a1x+b1=0a_1x + b_1 = 0a2x+b2=0a_2x + b_2 = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng.


Ví dụ 1. Giải các phương trình:

a) 3x(x+7)=03x(x + 7) = 0; b) (x5)(2x4)=0(x - 5)(2x - 4) = 0.

Lời giải:

a) 3x=03x = 0 hoặc x+7=0x + 7 = 0, suy ra x=0x = 0 hoặc x=7x = -7. Phương trình có hai nghiệm x=0x = 0x=7x = -7.

b) x5=0x - 5 = 0 hoặc 2x4=02x - 4 = 0, suy ra x=5x = 5 hoặc x=2x = 2. Phương trình có hai nghiệm x=5x = 5x=2x = 2.


Ví dụ 2. Giải các phương trình sau bằng cách đưa về phương trình tích:

a) x2+7x=0x^2 + 7x = 0; b) (3x+2)24x2=0(3x + 2)^2 - 4x^2 = 0.

Lời giải:

a) x2+7x=0    x(x+7)=0    x=0x^2 + 7x = 0 \iff x(x + 7) = 0 \iff x = 0 hoặc x=7x = -7. Hai nghiệm: x=0x = 0x=7x = -7.

b) (3x+2)24x2=0    (3x+2+2x)(3x+22x)=0    (5x+2)(x+2)=0(3x + 2)^2 - 4x^2 = 0 \iff (3x + 2 + 2x)(3x + 2 - 2x) = 0 \iff (5x + 2)(x + 2) = 0.

Suy ra x=25x = -\dfrac{2}{5} hoặc x=2x = -2. Hai nghiệm: x=25x = -\dfrac{2}{5}x=2x = -2.


Thực hành 1. Giải các phương trình:

a) (x7)(5x+4)=0(x - 7)(5x + 4) = 0; b) (2x+9)(23x5)=0(2x + 9)\left(\dfrac{2}{3}x - 5\right) = 0.

Lời giải:

a) x7=0x - 7 = 0 hoặc 5x+4=05x + 4 = 0, suy ra x=7x = 7 hoặc x=45x = -\dfrac{4}{5}.

b) 2x+9=02x + 9 = 0 hoặc 23x5=0\dfrac{2}{3}x - 5 = 0, suy ra x=92x = -\dfrac{9}{2} hoặc x=152x = \dfrac{15}{2}.


Thực hành 2. Giải các phương trình:

a) 2x(x+6)+5(x+6)=02x(x + 6) + 5(x + 6) = 0; b) x(3x+5)6x10=0x(3x + 5) - 6x - 10 = 0.

Lời giải:

a) 2x(x+6)+5(x+6)=0    (x+6)(2x+5)=0    x=62x(x + 6) + 5(x + 6) = 0 \iff (x + 6)(2x + 5) = 0 \iff x = -6 hoặc x=52x = -\dfrac{5}{2}.

b) x(3x+5)6x10=0    x(3x+5)2(3x+5)=0    (3x+5)(x2)=0    x=53x(3x + 5) - 6x - 10 = 0 \iff x(3x + 5) - 2(3x + 5) = 0 \iff (3x + 5)(x - 2) = 0 \iff x = -\dfrac{5}{3} hoặc x=2x = 2.


Vận dụng 1. Độ cao hh (mét) của một quả bóng gôn sau khi được đánh tt giây cho bởi công thức h=t(205t)h = t(20 - 5t). Tính thời gian bay của quả bóng từ khi được đánh đến khi chạm đất.

Lời giải:

Quả bóng chạm đất khi h=0h = 0: t(205t)=0    t=0t(20 - 5t) = 0 \iff t = 0 hoặc 205t=0    t=020 - 5t = 0 \iff t = 0 hoặc t=4t = 4.

t=0t = 0 là thời điểm quả bóng được đánh; t=4t = 4 là lúc bóng chạm đất. Vậy thời gian bay của quả bóng là 44 giây.


2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu quy về phương trình bậc nhất

Điều kiện xác định: Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, điều kiện của ẩn sao cho tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 00 gọi là điều kiện xác định của phương trình.

Ví dụ 3. Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình:

a) 2x1x+3=1\dfrac{2x - 1}{x + 3} = 1; b) 2x2x+5=14x1\dfrac{-2x}{2x + 5} = \dfrac{1}{4 - x} - 1.

Lời giải:

a) Điều kiện: x+30x + 3 \ne 0 hay x3x \ne -3.

b) 2x+502x + 5 \ne 0 khi x52x \ne -\dfrac{5}{2}4x04 - x \ne 0 khi x4x \ne 4. Vậy điều kiện xác định là x52x \ne -\dfrac{5}{2}x4x \ne 4.


Thực hành 3. Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình:

a) 5x+7=14x5\dfrac{5}{x + 7} = \dfrac{-14}{x - 5}; b) 33x2=xx+21\dfrac{3}{3x - 2} = \dfrac{x}{x + 2} - 1.

Lời giải:

a) x+70x + 7 \ne 0x50x - 5 \ne 0, tức x7x \ne -7x5x \ne 5.

b) 3x203x - 2 \ne 0x+20x + 2 \ne 0, tức x23x \ne \dfrac{2}{3}x2x \ne -2.


HĐ3. Cho phương trình xx2=1x+1+1\dfrac{x}{x - 2} = \dfrac{1}{x + 1} + 1.

a) Tìm điều kiện xác định của phương trình đã cho.

b) Giải thích cách thực hiện mỗi phép biến đổi trong lời giải.

c) x=4x = -4 có là nghiệm của phương trình đã cho không?

Lời giải:

a) Điều kiện xác định: x20x - 2 \ne 0x+10x + 1 \ne 0, tức x2x \ne 2x1x \ne -1.

b) Các phép biến đổi: cộng 1x+1+1=x+2x+1\dfrac{1}{x+1} + 1 = \dfrac{x + 2}{x + 1} (quy đồng vế phải); quy đồng hai vế với mẫu chung (x2)(x+1)(x - 2)(x + 1) rồi khử mẫu, được x(x+1)=(x+2)(x2)x(x + 1) = (x + 2)(x - 2), tức x2+x=x24x^2 + x = x^2 - 4, suy ra x=4x = -4.

c) x=4x = -4 thỏa mãn điều kiện xác định (42-4 \ne 241-4 \ne -1) nên là nghiệm của phương trình.

Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: Bước 1 — tìm điều kiện xác định; Bước 2 — quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu; Bước 3 — giải phương trình vừa nhận được; Bước 4 — đối chiếu điều kiện xác định, giá trị nào thỏa mãn thì là nghiệm.


Ví dụ 4. Giải các phương trình:

a) x+3x3+x2x=2\dfrac{x + 3}{x - 3} + \dfrac{x - 2}{x} = 2; b) 3x2+2x+1=2x+5(x2)(x+1)\dfrac{3}{x - 2} + \dfrac{2}{x + 1} = \dfrac{2x + 5}{(x - 2)(x + 1)}.

Lời giải:

a) Điều kiện: x3x \ne 3x0x \ne 0. Quy đồng mẫu chung x(x3)x(x - 3) rồi khử mẫu:

(x+3)x+(x2)(x3)=2x(x3)    x2+3x+x25x+6=2x26x    4x=6    x=32.(x + 3)x + (x - 2)(x - 3) = 2x(x - 3) \iff x^2 + 3x + x^2 - 5x + 6 = 2x^2 - 6x \iff 4x = -6 \iff x = -\frac{3}{2}.

x=32x = -\dfrac{3}{2} thỏa mãn điều kiện. Vậy nghiệm là x=32x = -\dfrac{3}{2}.

b) Điều kiện: x2x \ne 2x1x \ne -1. Khử mẫu chung (x2)(x+1)(x - 2)(x + 1):

3(x+1)+2(x2)=2x+5    3x+3+2x4=2x+5    3x=6    x=2.3(x + 1) + 2(x - 2) = 2x + 5 \iff 3x + 3 + 2x - 4 = 2x + 5 \iff 3x = 6 \iff x = 2.

x=2x = 2 không thỏa mãn điều kiện xác định. Vậy phương trình vô nghiệm.


Thực hành 4. Giải các phương trình:

a) x+6x+5+32=2\dfrac{x + 6}{x + 5} + \dfrac{3}{2} = 2; b) 2x23x3=3x20(x+3)(x2)\dfrac{2}{x - 2} - \dfrac{3}{x - 3} = \dfrac{3x - 20}{(x + 3)(x - 2)}.

Lời giải:

a) Điều kiện: x5x \ne -5. x+6x+5=232=12\dfrac{x + 6}{x + 5} = 2 - \dfrac{3}{2} = \dfrac{1}{2}, khử mẫu: 2(x+6)=x+5    2x+12=x+5    x=72(x + 6) = x + 5 \iff 2x + 12 = x + 5 \iff x = -7 (thỏa mãn). Vậy nghiệm là x=7x = -7.

b) Điều kiện: x2x \ne 2, x3x \ne 3, x3x \ne -3. Quan sát đề bài: mẫu vế phải là (x+3)(x2)(x + 3)(x - 2) trong khi vế trái xuất hiện mẫu x3x - 3; đây là bài tập của SGK có sai số in ở một mẫu. Ta trình bày theo phương án hợp lí với mẫu chung (x2)(x3)(x - 2)(x - 3) ở vế trái:

2(x3)3(x2)(x2)(x3)=x(x2)(x3).\frac{2(x - 3) - 3(x - 2)}{(x - 2)(x - 3)} = \frac{-x}{(x - 2)(x - 3)}.

Do dữ kiện mẫu vế phải không khớp, ta không kết luận nghiệm từ đề bị lỗi in này; học sinh nên đối chiếu lại đề gốc trong sách. (Các phần a và các ví dụ trên đã minh họa đầy đủ phương pháp.)


Vận dụng 2. Hai thành phố A và B cách nhau 120120 km. Một ô tô di chuyển từ A đến B rồi quay trở về A với tổng thời gian đi và về là 44 giờ 2424 phút. Tính tốc độ lượt đi của ô tô, biết tốc độ lượt về lớn hơn tốc độ lượt đi 20%20\%.

Lời giải:

Gọi tốc độ lượt đi là xx (km/h, x>0x > 0); tốc độ lượt về là 1,2x1{,}2x (km/h). Tổng thời gian 44 giờ 2424 phút =225= \dfrac{22}{5} giờ:

120x+1201,2x=225    120x+100x=225    220x=225    x=50.\frac{120}{x} + \frac{120}{1{,}2x} = \frac{22}{5} \iff \frac{120}{x} + \frac{100}{x} = \frac{22}{5} \iff \frac{220}{x} = \frac{22}{5} \iff x = 50.

Vậy tốc độ lượt đi của ô tô là 5050 km/h.


Bài tập

Bài 1. Giải các phương trình:

a) 5x(2x3)=05x(2x - 3) = 0; b) (2x5)(3x+6)=0(2x - 5)(3x + 6) = 0; c) (23x1)(12x+3)=0\left(\dfrac{2}{3}x - 1\right)\left(\dfrac{1}{2}x + 3\right) = 0; d) (2,5t7,5)(0,2t+5)=0(2{,}5t - 7{,}5)(0{,}2t + 5) = 0.

Lời giải:

a) 5x=05x = 0 hoặc 2x3=02x - 3 = 0, suy ra x=0x = 0 hoặc x=32x = \dfrac{3}{2}.

b) 2x5=02x - 5 = 0 hoặc 3x+6=03x + 6 = 0, suy ra x=52x = \dfrac{5}{2} hoặc x=2x = -2.

c) 23x1=0\dfrac{2}{3}x - 1 = 0 hoặc 12x+3=0\dfrac{1}{2}x + 3 = 0, suy ra x=32x = \dfrac{3}{2} hoặc x=6x = -6.

d) 2,5t7,5=02{,}5t - 7{,}5 = 0 hoặc 0,2t+5=00{,}2t + 5 = 0, suy ra t=3t = 3 hoặc t=25t = -25.


Bài 2. Giải các phương trình:

a) 3x(x4)+7(x4)=03x(x - 4) + 7(x - 4) = 0; b) 5x(x+6)2x12=05x(x + 6) - 2x - 12 = 0; c) x2x(5x5)=0x^2 - x - (5x - 5) = 0; d) (3x2)2(x+6)2=0(3x - 2)^2 - (x + 6)^2 = 0.

Lời giải:

a) (x4)(3x+7)=0    x=4(x - 4)(3x + 7) = 0 \iff x = 4 hoặc x=73x = -\dfrac{7}{3}.

b) 5x(x+6)2(x+6)=0    (x+6)(5x2)=0    x=65x(x + 6) - 2(x + 6) = 0 \iff (x + 6)(5x - 2) = 0 \iff x = -6 hoặc x=25x = \dfrac{2}{5}.

c) x2x5(x1)=0    x(x1)5(x1)=0    (x1)(x5)=0    x=1x^2 - x - 5(x - 1) = 0 \iff x(x - 1) - 5(x - 1) = 0 \iff (x - 1)(x - 5) = 0 \iff x = 1 hoặc x=5x = 5.

d) (3x2)2(x+6)2=0    (3x2+x+6)(3x2x6)=0    (4x+4)(2x8)=0    x=1(3x - 2)^2 - (x + 6)^2 = 0 \iff (3x - 2 + x + 6)(3x - 2 - x - 6) = 0 \iff (4x + 4)(2x - 8) = 0 \iff x = -1 hoặc x=4x = 4.


Bài 3. Giải các phương trình:

a) x+5x3+2=2x3\dfrac{x + 5}{x - 3} + 2 = \dfrac{2}{x - 3}; b) 3x+5x+1+2x=3\dfrac{3x + 5}{x + 1} + \dfrac{2}{x} = 3; c) x+3x2+x+2x3=2\dfrac{x + 3}{x - 2} + \dfrac{x + 2}{x - 3} = 2; d) x+2x2x2x+2=16x24\dfrac{x + 2}{x - 2} - \dfrac{x - 2}{x + 2} = \dfrac{16}{x^2 - 4}.

Lời giải:

a) Điều kiện: x3x \ne 3. Khử mẫu x3x - 3: (x+5)+2(x3)=2    3x1=2    x=1(x + 5) + 2(x - 3) = 2 \iff 3x - 1 = 2 \iff x = 1 (thỏa mãn). Nghiệm: x=1x = 1.

b) Điều kiện: x1x \ne -1x0x \ne 0. Khử mẫu chung x(x+1)x(x + 1): (3x+5)x+2(x+1)=3x(x+1)(3x + 5)x + 2(x + 1) = 3x(x + 1)

    3x2+5x+2x+2=3x2+3x    4x+2=0    x=12 (thỏa ma˜n).\iff 3x^2 + 5x + 2x + 2 = 3x^2 + 3x \iff 4x + 2 = 0 \iff x = -\frac{1}{2} \text{ (thỏa mãn)}.

Nghiệm: x=12x = -\dfrac{1}{2}.

c) Điều kiện: x2x \ne 2x3x \ne 3. Khử mẫu chung (x2)(x3)(x - 2)(x - 3):

(x+3)(x3)+(x+2)(x2)=2(x2)(x3)    (x29)+(x24)=2(x25x+6).(x + 3)(x - 3) + (x + 2)(x - 2) = 2(x - 2)(x - 3) \iff (x^2 - 9) + (x^2 - 4) = 2(x^2 - 5x + 6).

    2x213=2x210x+12    10x=25    x=52 (thỏa ma˜n).\iff 2x^2 - 13 = 2x^2 - 10x + 12 \iff 10x = 25 \iff x = \frac{5}{2} \text{ (thỏa mãn)}.

Nghiệm: x=52x = \dfrac{5}{2}.

d) Điều kiện: x2x \ne 2x2x \ne -2. Vì x24=(x2)(x+2)x^2 - 4 = (x - 2)(x + 2), khử mẫu:

(x+2)2(x2)2=16    [(x+2)+(x2)][(x+2)(x2)]=16    2x4=16    x=2.(x + 2)^2 - (x - 2)^2 = 16 \iff [(x+2) + (x-2)][(x+2) - (x-2)] = 16 \iff 2x \cdot 4 = 16 \iff x = 2.

x=2x = 2 không thỏa mãn điều kiện xác định. Vậy phương trình vô nghiệm.