b) Tam giác vuông tại C: BC=1, CA=17, BA=4. Góc A có cạnh đối BC=1, cạnh kề CA=17, cạnh huyền BA=4:
sinA=41=0,25; cosA=417≈1,03... kiểm tra lại: cạnh huyền là AB=4, hai cạnh góc vuông BC=1 và CA=17 cho 1+17=18=16. Theo hình, AB=4 là cạnh huyền và 17 là một cạnh — dữ kiện có mâu thuẫn nhỏ do làm tròn hình; ta lấy cạnh đối của A là BC=1, cạnh kề là CA=17, khi đó cạnh huyền =1+17=18=32. Vậy: sinA=321=62≈0,24; cosA=3217≈0,97; tanA=171≈0,24; cotA=17≈4,12.
c) Tam giác vuông tại B: CB=3, BA=2, CA=13. Góc A có cạnh đối CB=3, cạnh kề BA=2, cạnh huyền CA=13:
Vận dụng 1. Sử dụng tỉ số lượng giác để giải thích tình huống mở đầu: khi tia nắng chiếu, cây và bóng tạo thành các tam giác vuông đồng dạng với C=C′, so sánh ACAB và A′C′A′B′.
Lời giải:
Hai tam giác vuông có cùng một góc nhọn C=C′=α. Cả ACAB và A′C′A′B′ đều là tang của góc α (tỉ số cạnh đối trên cạnh kề của góc C). Vì tỉ số lượng giác của cùng một góc nhọn là không đổi nên:
ACAB=A′C′A′B′=tanα.
Tỉ số lượng giác của các góc nhọn đặc biệt (30°, 45°, 60°)
HĐ2. a) Tam giác ABC vuông cân tại A, cạnh góc vuông bằng a. Tính BC theo a rồi tính các tỉ số lượng giác của góc 45∘. b) Tam giác đều MNP cạnh a, đường cao MH. Tính MH theo a rồi tính tỉ số lượng giác của góc 30∘ và 60∘.
Lời giải:
a) Tam giác vuông cân: BC=a2+a2=a2. Với góc 45∘: sin45∘=a2a=22; cos45∘=22; tan45∘=aa=1; cot45∘=1.
b) Tam giác đều cạnh a: đường cao MH=2a3, NH=2a. Xét tam giác vuông MHN với MNH=60∘ và NMH=30∘:
Ví dụ 2. Tính giá trị của biểu thức P=tan45∘sin30∘⋅cos60∘.
Lời giải:P=121⋅21=41.
Thực hành 2. Tính giá trị của các biểu thức:
a) A=22cos45∘+3tan30∘; b) B=32sin60∘−cot45∘.
Lời giải:
a) A=22⋅22+3⋅33=22+33=1+1=2.
b) B=32⋅23−1=33−1=1−1=0.
Vận dụng 2. Tìm chiều cao của tháp canh trong Hình 7 (làm tròn đến hàng phần trăm): từ điểm C cách chân tháp B một khoảng CB=5,8 m, nhìn đỉnh tháp A dưới góc ACB=60∘.
Lời giải:
Tam giác ABC vuông tại B, chiều cao tháp AB=CB⋅tan60∘=5,8⋅3≈10,05 (m).
2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
HĐ3. Xét tam giác ABC vuông tại A có C=α, khi đó B=90∘−α. So sánh các tỉ số lượng giác của B và C.
Lời giải:
Với C=α: cạnh đối c=AB, cạnh kề b=AC, cạnh huyền a=BC. Với B=90∘−α: cạnh đối là AC=b, cạnh kề là AB=c.
Do đó: sinB=ab=cosC; cosB=ac=sinC; tanB=cb=cotC; cotB=bc=tanC.
Định lí (hai góc phụ nhau): Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia:
a) sin25∘ và cos65∘; b) cos25∘ và sin65∘; c) tan25∘ và cot65∘; d) cot25∘ và tan65∘.
Lời giải:
a) sin25∘=cos(90∘−25∘)=cos65∘ (bằng nhau).
b) cos25∘=sin(90∘−25∘)=sin65∘ (bằng nhau).
c) tan25∘=cot(90∘−25∘)=cot65∘ (bằng nhau).
d) cot25∘=tan(90∘−25∘)=tan65∘ (bằng nhau).
Thực hành 3.
a) So sánh: sin72∘ và cos18∘; cos72∘ và sin18∘; tan72∘ và cot18∘.
b) Cho biết sin18∘≈0,31; tan18∘≈0,32. Tính cos72∘ và cot72∘.
Lời giải:
a) sin72∘=cos18∘ (vì 72∘+18∘=90∘); cos72∘=sin18∘; tan72∘=cot18∘ — các cặp đều bằng nhau.
b) cos72∘=sin18∘≈0,31; cot72∘=tan18∘≈0,32.
Vận dụng 3. Tia nắng chiếu qua điểm B của nóc tòa nhà tạo với mặt đất một góc x và tạo với cạnh AB của tòa nhà một góc y (Hình 9). Cho biết cosx≈0,78 và cotx≈1,25. Tính siny và tany (làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải:
Trong tam giác vuông tại A, hai góc x và y phụ nhau (x+y=90∘). Do đó: