Ví dụ 4. Hai con thuyền P và Q cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân B của tháp hải đăng trên bờ biển. Từ P và Q, người ta nhìn thấy tháp hải đăng dưới các góc BPA=14∘ và BQA=42∘. Đặt h=AB là chiều cao tháp hải đăng.
a) Tính BQ và BP theo h. b) Tính chiều cao của tháp hải đăng (làm tròn đến hàng phần mười).
Lời giải:
a) Xét tam giác BQA vuông tại B: tanQ=QBAB nên BQ=tan42∘h.
Xét tam giác BPA vuông tại B: tanP=PBAB nên BP=tan14∘h.
b) Vì P, Q, B thẳng hàng và PQ=300 m nên BP−BQ=300:
Chú ý: Khi người quan sát có hướng nhìn ngang theo tia Ox: góc xOA (nhìn lên) gọi là góc nâng (góc nghiêng lên); góc xOB (nhìn xuống) gọi là góc hạ (góc nghiêng xuống).
Vận dụng 2. Trong Hình 9, cho OH=4 m, AOH=42∘, HOB=28∘. Tính chiều cao AB của cây.
Lời giải:
OH=4 m là khoảng cách ngang từ người quan sát đến cây; AH là phần cây phía trên tầm mắt, HB là phần cây phía dưới tầm mắt.
Xét tam giác OHA vuông tại H: AH=OH⋅tanAOH=4⋅tan42∘≈3,6 (m).
Xét tam giác OHB vuông tại H: HB=OH⋅tanHOB=4⋅tan28∘≈2,1 (m).
Chiều cao cây: AB=AH+HB≈3,6+2,1=5,7 (m).
Bài tập
Bài 1. Tính các cạnh của hình chữ nhật ABCD, biết AC=16 cm và BAC=68∘ (Hình 10).
Lời giải:
Xét tam giác ABC vuông tại B, cạnh huyền AC=16 cm, BAC=68∘:
Bài 2. Cho tam giác ABC có BC=20 cm, ABC=22∘, ACB=30∘.
a) Tính khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AC.
b) Tính các cạnh và các góc còn lại của tam giác ABC.
c) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC.
Lời giải:
a) Kẻ BK⊥AC tại K. Vì ABC=22∘ và ACB=30∘ nên tam giác ABC có BAC=180∘−22∘−30∘=128∘ (góc tù), do đó K nằm ngoài đoạn AC.
Xét tam giác BKC vuông tại K: BK=BC⋅sinBCK=20⋅sin30∘=10 (cm).
Vậy khoảng cách từ B đến đường thẳng AC là 10 cm.
b) BAC=128∘. Xét tam giác ABK vuông tại K, với BAK=180∘−128∘=52∘ (góc kề bù):
AB=sinBAKBK=sin52∘10≈12,7 (cm).
Kẻ CI⊥AB tại I; xét tam giác BIC vuông tại I: CI=BC⋅sin22∘=20sin22∘≈7,5 (cm). Xét tam giác AIC vuông tại I với IAC=52∘:
AC=sin52∘CI≈0,7887,5≈9,5 (cm).
Vậy A=128∘, AB≈12,7 cm, AC≈9,5 cm.
c) Khoảng cách từ A đến BC là đường cao AH (H∈BC). Xét tam giác ABH vuông tại H:
AH=AB⋅sinABH=12,7⋅sin22∘≈4,8 (cm).
(Kiểm tra bằng tam giác AHC: AH=ACsin30∘≈9,5⋅0,5=4,75 ✓)
Bài 3. Một người đẩy một vật lên hết một con dốc nghiêng một góc 35∘ (Hình 11). Tính độ cao của vật so với mặt đất, biết độ dài con dốc là 4 m.
Lời giải:
Độ cao là cạnh đối của góc 35∘ trong tam giác vuông có cạnh huyền là con dốc 4 m:
h=4⋅sin35∘≈2,3 (m).
Bài 5. Lúc 6 giờ sáng, bạn An đi xe đạp từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B), phải đi đoạn lên dốc AC và đoạn xuống dốc CB (Hình 12). Biết AB=762 m, A=6∘, B=4∘.
a) Tính chiều cao h của con dốc.
b) Hỏi bạn An đến trường lúc mấy giờ? Biết tốc độ khi lên dốc là 4 km/h và tốc độ khi xuống dốc là 19 km/h.
Lời giải:
a) Gọi H là chân đường cao hạ từ C xuống AB, CH=h. Ta có: