Bài 4. Người quan sát tại ngọn hải đăng cao 149 m so với mặt nước thấy một du thuyền với góc nghiêng xuống là 27∘. Hỏi thuyền cách chân hải đăng bao nhiêu mét?
Lời giải: Góc nghiêng xuống 27∘ bằng góc nâng từ thuyền nhìn lên đỉnh hải đăng (hai góc so le trong):
AB=tan27∘149≈0,5095149≈292 (m).
Đáp án A.
Bài 5. Cho Hình 2 (tam giác vuông tại A, AB=8 cm, C=30∘). Độ dài cạnh BC là?
Lời giải:BC=sinCAB=sin30∘8=0,58=16 (cm). Đáp án D.
Bài 6. Cho tam giác MNP có N=70∘, P=38∘, đường cao MI=11,5 cm. Độ dài cạnh NP bằng?
Bài 7. Một cái thang dài 3 m đặt sát bờ tường, góc tạo bởi thang và bờ tường là 40∘. Chân thang cách tường bao nhiêu mét?
Lời giải: Khoảng cách từ chân thang đến tường là cạnh đối của góc 40∘:
d=3⋅sin40∘≈3⋅0,6428≈1,9 (m).
Đáp án A.
Bài 8. Máy bay bay lên với tốc độ 450 km/h, đường bay lên tạo với phương ngang một góc 30∘. Sau 3 phút, máy bay cách mặt đất bao nhiêu km theo phương thẳng đứng?
Lời giải: Quãng đường bay trong 3 phút =603 giờ: 450⋅201=22,5 (km).
Độ cao =22,5⋅sin30∘=22,5⋅0,5=11,25 (km). Đáp án D.
Bài tập tự luận
Bài 9. Tìm số đo góc α biết:
a) sinα=0,25; b) cosα=0,75; c) tanα=1; d) cotα=2.
Lời giải:
a) α≈14,48∘≈14∘29′.
b) α≈41,41∘≈41∘25′.
c) α=45∘.
d) tanα=21=0,5⇒α≈26,57∘≈26∘34′.
Bài 10. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=18 cm, AC=24 cm. Tính các tỉ số lượng giác của góc B, từ đó suy ra các tỉ số lượng giác của góc C.
Bài 11. Cho tam giác ABC vuông tại A. Chứng minh rằng ABAC=sinCsinB.
Lời giải:
Trong tam giác vuông tại A với cạnh huyền BC:
sinB=BCAC;sinC=BCAB.
Do đó:
sinCsinB=AB/BCAC/BC=ABAC (đieˆˋu phải chứng minh).
Bài 12. Cho góc nhọn α biết sinα=0,8. Tính cosα, tanα và cotα.
Lời giải:
Xét tam giác vuông có cạnh đối của α bằng 0,8 và cạnh huyền bằng 1; cạnh kề =1−0,64=0,36=0,6.
cosα=0,6;tanα=0,60,8=34;cotα=43.
Bài 13. Tính giá trị của biểu thức:
a) A=4−sin245∘+2cos260∘−3cot345∘;
b) B=tan45∘⋅cos30∘⋅cot30∘;
c) C=sin15∘+sin75∘−cos15∘−cos75∘+sin30∘.
Lời giải:
a) sin45∘=22 nên sin245∘=21; cos60∘=21 nên cos260∘=41; cot45∘=1 nên cot345∘=1.
A=4−21+2⋅41−3⋅1=4−0,5+0,5−3=1.
b) B=1⋅23⋅3=23=1,5.
c) Dùng hai góc phụ nhau: sin75∘=cos15∘ và cos75∘=sin15∘:
C=sin15∘+cos15∘−cos15∘−sin15∘+sin30∘=sin30∘=21.
Bài 14. Cho tam giác OPQ vuông tại O có P=39∘ và PQ=10 cm. Hãy giải tam giác vuông OPQ.
Lời giải:
Q=90∘−39∘=51∘.
OQ là cạnh đối của P: OQ=PQ⋅sinP=10⋅sin39∘≈6,3 (cm).
OP là cạnh kề của P: OP=PQ⋅cosP=10⋅cos39∘≈7,8 (cm).
(Kiểm tra: 6,32+7,82≈39,7+60,8=100,5≈102 ✓)
Bài 15. Hai điểm P và Q cách nhau 203 m và thẳng hàng với chân N của một tòa tháp. Từ đỉnh M của tòa tháp, một người nhìn thấy hai điểm P, Q với hai góc nghiêng xuống lần lượt là 38∘ và 44∘. Tính chiều cao của tòa tháp (làm tròn đến hàng đơn vị của mét).
Lời giải:
Đặt h=MN là chiều cao tháp. Góc nghiêng xuống bằng góc nâng nhìn từ mặt đất lên đỉnh tháp, nên MPN=38∘ và MQN=44∘.
Bài 16. Hai chiếc tàu thủy B và C cùng xuất phát từ vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo thành góc 60∘. Tàu B chạy với tốc độ 20 hải lí/giờ, tàu C chạy 15 hải lí/giờ. Hỏi sau 1,5 giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu hải lí (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Lời giải:
Sau 1,5 giờ: AB=20⋅1,5=30 (hải lí); AC=15⋅1,5=22,5 (hải lí); BAC=60∘.
Kẻ BH⊥AC tại H. Trong tam giác ABH vuông tại H:
AH=AB⋅cos60∘=30⋅0,5=15;BH=AB⋅sin60∘=30⋅23=153.
HC=AC−AH=22,5−15=7,5.
Trong tam giác BHC vuông tại H:
BC=BH2+HC2=675+56,25=731,25≈27,04 (hải lıˊ).
Vậy sau 1,5 giờ hai tàu cách nhau khoảng 27,04 hải lí.