Bài 1. Đường tròn

2. Tính đối xứng của đường tròn

HĐ2. a) Cho đường tròn (O;R)(O; R).

i) Lấy điểm AA nằm trên đường tròn. Vẽ đường thẳng AOAO cắt đường tròn tại điểm AA' khác AA. Giải thích tại sao OO là trung điểm của đoạn thẳng AAAA'.

ii) Lấy điểm BB khác AA thuộc (O;R)(O; R). Tìm điểm BB' sao cho OO là trung điểm của BBBB'. Điểm BB' có thuộc (O;R)(O; R) không?

b) Cho dd là đường thẳng đi qua tâm OO. Lấy MM trên đường tròn, vẽ MM' sao cho dd là đường trung trực của MMMM'. Điểm MM' có thuộc (O;R)(O; R) không?

Lời giải:

a) i) Vì AAAA' đều thuộc đường tròn (O;R)(O; R) nên OA=OA=ROA = OA' = R. Mặt khác AA, OO, AA' thẳng hàng (cùng nằm trên đường thẳng AOAO) và AAA' \ne A, nên OO nằm giữa AAAA'. Vậy OOtrung điểm của AAAA'.

ii) Vì OO là trung điểm BBBB' nên OB=OB=ROB' = OB = R, do đó BB' thuộc đường tròn (O;R)(O; R).

b) Vì dd đi qua OO và là trung trực của MMMM' nên OO cách đều MMMM': OM=OM=ROM' = OM = R. Vậy MM' thuộc đường tròn (O;R)(O; R).

Kết luận: Đường tròn là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng chính là tâm đường tròn. Đường tròn cũng là hình có trục đối xứng; mọi đường thẳng đi qua tâm đều là trục đối xứng của nó.


Ví dụ 2. Cho đường tròn (I)(I). a) Tìm tâm đối xứng của (I)(I). b) Vẽ hai trục đối xứng của (I)(I).

Lời giải:

a) Tâm II là tâm đối xứng của (I)(I).

b) Vẽ hai đường thẳng aabb bất kì đi qua tâm II; cả aabb đều là trục đối xứng của (I)(I).


Thực hành 1. Xác định tâm đối xứng và trục đối xứng của bánh xe trong Hình 7. Giải thích cách làm.

Lời giải:

Bánh xe có dạng hình tròn nên tâm đối xứng là tâm của bánh xe (giao điểm của các nan hoa, cũng là trục quay). Trục đối xứng là mọi đường thẳng đi qua tâm đó — chẳng hạn đường thẳng chứa một nan hoa và nan hoa đối diện.

Cách làm: xác định tâm bằng giao điểm của hai đường kính bất kì (hoặc giao các nan hoa), rồi kẻ các đường thẳng qua tâm.


Vận dụng 1. Nêu cách chia một cái bánh có dạng hình tròn tâm OO (Hình 8) thành hai phần bằng nhau.

Lời giải:

Cắt theo một đường kính bất kì của hình tròn, tức là đường thẳng đi qua tâm OO. Vì mọi đường thẳng qua tâm đều là trục đối xứng của hình tròn nên hai phần thu được đối xứng nhau qua đường cắt, do đó bằng nhau.


3. Đường kính và dây cung của đường tròn

HĐ3. Trên đường tròn (O;R)(O; R), lấy bốn điểm AA, BB, MM, NN sao cho ABAB đi qua OOMNMN không đi qua OO.

a) Tính độ dài đoạn thẳng ABAB theo RR.

b) So sánh độ dài của MNMNOM+ONOM + ON. Từ đó, so sánh độ dài của MNMNABAB.

Lời giải:

a) Vì ABAB đi qua tâm OO nên AB=OA+OB=R+R=2RAB = OA + OB = R + R = 2R.

b) Vì MNMN không đi qua OO nên ba điểm MM, OO, NN không thẳng hàng, tạo thành tam giác OMNOMN. Theo bất đẳng thức tam giác:

MN<OM+ON=R+R=2R=AB.MN < OM + ON = R + R = 2R = AB.

Vậy MN<ABMN < AB.

Định nghĩa và kết luận: Cho hai điểm CC, DD cùng thuộc một đường tròn; đoạn thẳng CDCD gọi là dây cung (hay dây). Đường kính là dây đi qua tâm. Trong các dây của một đường tròn, đường kính là dây có độ dài lớn nhất.


Ví dụ 3. Trong Hình 10, so sánh độ dài của các đoạn thẳng OCOC, PQPQ với ABAB.

Lời giải:

Trong đường tròn (O)(O): ABAB là đường kính, OCOC là bán kính, PQPQ là dây cung không đi qua OO. Suy ra:

OC=AB2vaˋPQ<AB.OC = \frac{AB}{2} \quad \text{và} \quad PQ < AB.


Thực hành 2. Cho đường tròn (I)(I) có các dây cung ABAB, CDCD, EFEF; biết ABABCDCD đi qua tâm II, còn EFEF không đi qua II (Hình 11). Hãy so sánh độ dài ABAB, CDCD, EFEF.

Lời giải:

ABABCDCD đều đi qua tâm nên đều là đường kính, do đó AB=CD=2RAB = CD = 2R. Dây EFEF không đi qua tâm nên EF<2REF < 2R.

Vậy AB=CD>EFAB = CD > EF.


Vận dụng 2. Bạn Mai căng ba đoạn chỉ ABAB, CDCD, EFEF có độ dài lần lượt là 1616 cm, 1414 cm và 2020 cm trên một khung thêu hình tròn bán kính 1010 cm (Hình 12). Trong ba dây trên, dây nào đi qua tâm của đường tròn? Giải thích.

Lời giải:

Đường kính của khung thêu bằng 210=202 \cdot 10 = 20 (cm) — đó là dây dài nhất. Trong ba đoạn chỉ, chỉ có EF=20EF = 20 cm bằng đúng đường kính.

Vậy dây EFEF đi qua tâm của đường tròn; hai dây còn lại (1616 cm và 1414 cm) đều ngắn hơn 2020 cm nên không đi qua tâm.


4. Vị trí tương đối của hai đường tròn

HĐ4. Tìm số điểm chung của hai đường tròn (O)(O)(O)(O') trong mỗi trường hợp ở Hình 13.

Lời giải:

a) Hai đường tròn ở ngoài nhau: không có điểm chung.

b) Đường tròn này đựng đường tròn kia: không có điểm chung.

c) Tiếp xúc ngoài: có 1 điểm chung (điểm MM).

d) Tiếp xúc trong: có 1 điểm chung (điểm MM).

e) Cắt nhau: có 2 điểm chung (hai điểm MM, NN).

Định nghĩa:

  • Hai đường tròn không có điểm chung gọi là hai đường tròn không giao nhau — có thể ở ngoài nhau hoặc đường tròn này đựng đường tròn kia.
  • Hai đường tròn chỉ có một điểm chung gọi là hai đường tròn tiếp xúc nhau; điểm chung đó gọi là tiếp điểm. Có thể tiếp xúc ngoài hoặc tiếp xúc trong.
  • Hai đường tròn có đúng hai điểm chung gọi là hai đường tròn cắt nhau; hai điểm chung gọi là hai giao điểm, đoạn thẳng nối chúng gọi là dây chung.