Bài 1. Cho đường tròn (O) bán kính 5 cm và bốn điểm A, B, C, D thỏa mãn OA=3 cm, OB=4 cm, OC=7 cm, OD=5 cm. Hãy cho biết mỗi điểm A, B, C, D nằm trong, nằm trên hay nằm ngoài đường tròn (O).
Lời giải:
So sánh khoảng cách từ mỗi điểm đến tâm với bán kính R=5 cm:
OA=3<5: điểm Anằm trong đường tròn;
OB=4<5: điểm Bnằm trong đường tròn;
OC=7>5: điểm Cnằm ngoài đường tròn;
OD=5=R: điểm Dnằm trên đường tròn.
Bài 2. Cho hình chữ nhật ABCD có AD=18 cm và CD=12 cm. Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.
Lời giải:
Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, nên:
OA=OB=OC=OD=2AC.
Vậy bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính 2AC.
Theo định lí Pythagore trong tam giác ACD vuông tại D:
AC=AD2+CD2=182+122=324+144=468=613 (cm).
Bán kính: R=2AC=313≈10,8 (cm).
Bài 3. Cho tam giác ABC có hai đường cao BB′ và CC′. Gọi O là trung điểm BC.
a) Chứng minh đường tròn tâm O bán kính OB′ đi qua B, C, C′;
b) So sánh độ dài hai đoạn thẳng BC và B′C′.
Lời giải:
a) Vì BB′ là đường cao nên BB′C=90∘: tam giác BB′C vuông tại B′, có B′O là trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên OB′=2BC=OB=OC.
Tương tự, CC′ là đường cao nên tam giác BC′C vuông tại C′, có C′O là trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên OC′=2BC.
Vậy OB=OC=OB′=OC′=2BC: đường tròn tâm O bán kính OB′ đi qua cả bốn điểm B, C, B′, C′.
b) Trong đường tròn tâm O nói trên, BC là đường kính (vì O là trung điểm BC), còn B′C′ là một dây cung. Vì đường kính là dây lớn nhất nên:
B′C′≤BC (daˆˊu ba˘ˋng khoˆng xảy ra vıˋB′C′ khoˆng đi qua O), tức laˋB′C′<BC.
Bài 4. Cho tứ giác ABCD có B=D=90∘.
a) Chứng minh bốn điểm A, B, C, D cùng nằm trên một đường tròn.
b) So sánh độ dài của AC và BD.
Lời giải:
a) Gọi O là trung điểm của AC.
Tam giác ABC vuông tại B có BO là trung tuyến ứng với cạnh huyền AC nên OB=2AC.
Tam giác ADC vuông tại D có DO là trung tuyến ứng với cạnh huyền AC nên OD=2AC.
Suy ra OA=OB=OC=OD=2AC: bốn điểm cùng thuộc đường tròn tâm O, bán kính 2AC.
b) Trong đường tròn đó, AC là đường kính còn BD là dây cung không đi qua tâm (vì tứ giác có hai góc kia khác 90∘), nên BD<AC.
Bài 5. Cho hai đường tròn (O;2 cm) và (A;2 cm) cắt nhau tại C, D, điểm A nằm trên đường tròn tâm O (Hình 20).
a) Vẽ đường tròn (C;2 cm).
b) Đường tròn (C;2 cm) có đi qua hai điểm O và A không? Vì sao?
Lời giải:
a) Dùng compa mở khẩu độ 2 cm, đặt mũi nhọn tại C rồi vẽ đường tròn.
b) Có. Vì C thuộc đường tròn (O;2 cm) nên OC=2 cm; vì C thuộc đường tròn (A;2 cm) nên AC=2 cm.
Do đó hai điểm O và A đều cách C một khoảng bằng 2 cm, tức là cùng nằm trên đường tròn (C;2 cm).
Bài 6. Cho hai đường tròn (A;6 cm) và (B;4 cm) cắt nhau tại C và D, AB=8 cm. Gọi K, I lần lượt là giao điểm của hai đường tròn đã cho với đoạn thẳng AB (Hình 21).
a) Tính độ dài của các đoạn thẳng CA, CB, DA và DB.
b) Điểm I có phải là trung điểm của đoạn thẳng AB không?
c) Tính độ dài của đoạn thẳng IK.
Lời giải:
a) C và D đều thuộc đường tròn (A;6 cm) nên CA=DA=6 cm.
C và D đều thuộc đường tròn (B;4 cm) nên CB=DB=4 cm.
b) I là giao điểm của đường tròn (B;4 cm) với đoạn AB nên BI=4 cm, suy ra:
AI=AB−BI=8−4=4 (cm)=BI.
Vậy Ilà trung điểm của AB.
c) K là giao điểm của đường tròn (A;6 cm) với đoạn AB nên AK=6 cm.
IK=AK−AI=6−4=2 (cm).
Bài 7. Xác định vị trí tương đối của (O;R) và (O′;R′) trong mỗi trường hợp sau:
a) OO′=18; R=10; R′=6; b) OO′=2; R=9; R′=3; c) OO′=13; R=8; R′=5; d) OO′=17; R=15; R′=4.
Lời giải:
a) R+R′=16<18=OO′: hai đường tròn ở ngoài nhau.
b) R−R′=9−3=6>2=OO′: đường tròn (O;R)đựng đường tròn (O′;R′).
c) R+R′=13=OO′: hai đường tròn tiếp xúc ngoài.
d) R−R′=11 và R+R′=19; vì 11<17<19 nên hai đường tròn cắt nhau.