Bài 2. Tiếp tuyến của đường tròn

Khởi động. Hãy mô tả các vị trí của Mặt Trời so với đường chân trời ở các thời điểm Mặt Trời lặn khác nhau.

Trả lời:

Coi Mặt Trời là hình tròn và đường chân trời là một đường thẳng:

a) Mặt Trời còn nằm hẳn phía trên đường chân trời — đường thẳng và đường tròn không giao nhau.

b) Mặt Trời vừa chạm đường chân trời tại một điểm — đường thẳng tiếp xúc với đường tròn.

c) Mặt Trời đã lặn một phần dưới đường chân trời — đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm.


1. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

HĐ1. Nêu nhận xét về số điểm chung của đường thẳng aa và đường tròn (O)(O) trong mỗi hình (Hình 1).

Lời giải:

a) Không có điểm chung. b) Có đúng một điểm chung (CC). c) Có hai điểm chung (AABB).

Định nghĩa: Nếu đường thẳng aa và đường tròn (O)(O):

  • Không có điểm chung thì aa(O)(O) không giao nhau;
  • Có duy nhất một điểm chung CC thì aa tiếp xúc với (O)(O) tại CC; khi đó aatiếp tuyến của (O)(O)CCtiếp điểm;
  • Có hai điểm chung AA, BB thì aa cắt (O)(O); aacát tuyếnAA, BB là hai giao điểm.

Nhận xét (hệ thức với khoảng cách dd từ OO đến aa):

  • d>Rd > R: đường thẳng và đường tròn không giao nhau;
  • d=Rd = R: đường thẳng tiếp xúc với đường tròn;
  • d<Rd < R: đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm.

Ví dụ 1. Cho đường thẳng bb và một điểm II cách bb một khoảng d=6d = 6 cm. Xác định vị trí tương đối của bb với các đường tròn:

a) (I;3(I; 3 cm)); b) (I;6(I; 6 cm)); c) (I;8(I; 8 cm)).

Lời giải:

a) d=6>3=Rd = 6 > 3 = R: bb(I;3(I; 3 cm)) không giao nhau.

b) d=6=Rd = 6 = R: bb tiếp xúc với (I;6(I; 6 cm)).

c) d=6<8=Rd = 6 < 8 = R: bb cắt (I;8(I; 8 cm)) tại hai điểm.


Ví dụ 2. Cho đường thẳng aa và một điểm OO cách aa một khoảng 88 cm. Vẽ đường tròn tâm OO, bán kính 1010 cm.

a) Giải thích vì sao aa(O)(O) cắt nhau.

b) Gọi MMNN là các giao điểm của aa(O;10(O; 10 cm)). Tính độ dài dây MNMN.

Lời giải:

a) Vẽ OHaOH \perp a tại HH, ta có OH=8OH = 8 cm <R=10< R = 10 cm, tức d<Rd < R nên aa cắt (O;10(O; 10 cm)) tại hai điểm.

b) Vì MM, NN thuộc (O)(O) nên OM=ON=ROM = ON = R: tam giác OMNOMN cân tại OO, có OHOH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến, do đó HH là trung điểm của MNMN.

Trong tam giác OMHOMH vuông tại HH:

MH=OM2OH2=10282=36=6 (cm).MH = \sqrt{OM^2 - OH^2} = \sqrt{10^2 - 8^2} = \sqrt{36} = 6 \text{ (cm)}.

Suy ra MN=2MH=12MN = 2MH = 12 (cm).


Thực hành 1. Cho đường tròn (J;5(J; 5 cm)) và đường thẳng cc. Gọi KK là chân đường vuông góc vẽ từ JJ xuống cc, dd là độ dài của đoạn thẳng JKJK. Xác định vị trí tương đối của cc(J;5(J; 5 cm)) khi:

a) d=4d = 4 cm; b) d=5d = 5 cm; c) d=6d = 6 cm.

Lời giải:

a) d=4<5=Rd = 4 < 5 = R: đường thẳng cc cắt đường tròn tại hai điểm.

b) d=5=Rd = 5 = R: đường thẳng cc tiếp xúc với đường tròn (là tiếp tuyến).

c) d=6>5=Rd = 6 > 5 = R: đường thẳng cc và đường tròn không giao nhau.


Vận dụng 1. Một diễn viên xiếc đi xe đạp một bánh trên sợi dây cáp căng được cố định ở hai đầu dây. Biết đường kính bánh xe là 7272 cm, tính khoảng cách từ trục bánh xe đến dây cáp.

Lời giải:

Bánh xe lăn trên dây cáp nên dây cáp là tiếp tuyến của đường tròn bánh xe. Khi đó khoảng cách từ tâm (trục bánh xe) đến tiếp tuyến bằng bán kính:

d=R=722=36 (cm).d = R = \frac{72}{2} = 36 \text{ (cm)}.


2. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

HĐ2. Cho điểm AA nằm trên đường tròn (O;R)(O; R), đường thẳng dd đi qua AA và vuông góc với OAOA. Gọi MM là một điểm trên dd (MM khác AA).

a) Giải thích tại sao OA=ROA = ROM>ROM > R.

b) Giải thích tại sao dd(O)(O) không thể có điểm chung nào khác ngoài AA.

Lời giải:

a) AA thuộc đường tròn (O;R)(O; R) nên OA=ROA = R.

dOAd \perp OA tại AA nên tam giác OAMOAM vuông tại AA, có OMOM là cạnh huyền. Cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông nên OM>OA=ROM > OA = R.

b) Với mọi điểm MM trên dd khác AA, ta luôn có OM>ROM > R, tức MM nằm ngoài đường tròn. Do đó dd không thể cắt (O)(O) tại điểm nào khác ngoài AAdd chỉ có duy nhất một điểm chung với (O)(O)AA.

Dấu hiệu nhận biết: Một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn khi nó đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó.


Ví dụ 3. Cho đường tròn (O;2(O; 2 cm)) và điểm MM nằm trên (O)(O). Nêu cách dựng tiếp tuyến dd với (O)(O) tại MM.

Lời giải:

Vẽ bán kính OMOM, rồi vẽ đường thẳng dd đi qua MMvuông góc với OMOM tại MM. Theo dấu hiệu nhận biết, dd là tiếp tuyến của (O)(O) tại MM.

Chú ý — tính chất của tiếp tuyến:

  • Tiếp tuyến của đường tròn vuông góc với bán kính tại tiếp điểm;
  • Khoảng cách từ tâm đường tròn đến tiếp tuyến luôn bằng bán kính của đường tròn đó.