Thực hành 4. Tìm giá trị của x trong Hình 12: từ điểm B ngoài đường tròn (D) kẻ hai tiếp tuyến BA và BC với các tiếp điểm A, C; biết BA=4x−9 và BC=15.
Lời giải:
Vì BA và BC là hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại B nên điểm B cách đều hai tiếp điểm: BA=BC.
4x−9=15⟺4x=24⟺x=6.
Vận dụng 3. Bánh đà của một động cơ có dạng đường tròn tâm O, bán kính 15 cm được kéo bởi một dây curoa. Trục của mô tơ truyền lực được biểu diễn bởi điểm M (Hình 13). Cho biết khoảng cách OM là 35 cm.
a) Tính độ dài của hai đoạn dây curoa MA và MB (làm tròn đến hàng phần mười).
b) Tính số đo AMB tạo bởi hai tiếp tuyến AM, BM và số đo AOB (làm tròn đến phút).
Lời giải:
a) MA, MB là hai tiếp tuyến nên MA⊥OA và MB⊥OB. Trong tam giác MAO vuông tại A:
MA=OM2−OA2=352−152=1225−225=1000≈31,6 (cm).
Vì hai tiếp tuyến cắt nhau tại M nên MB=MA≈31,6 (cm).
b) Trong tam giác MAO vuông tại A:
sinAMO=OMOA=3515=73⟹AMO≈25∘23′.
Vì MO là tia phân giác của AMB nên AMB=2AMO≈50∘46′.
Ta có AOM=90∘−AMO≈64∘37′; vì OM là tia phân giác của AOB nên:
AOB=2AOM≈129∘14′.
(Kiểm tra: trong tứ giác OAMB, AMB+AOB+90∘+90∘≈50∘46′+129∘14′+180∘=360∘ ✓)
Bài tập
Bài 1. Trong Hình 14, AB là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B, với AB=4, AC=2 và C nằm trên đoạn OA (nên OC=r).
a) Tính bán kính r của đường tròn (O).
b) Tính chiều dài cạnh OA của tam giác ABO.
Lời giải:
a) Vì AB là tiếp tuyến tại B nên AB⊥OB, tam giác ABO vuông tại B. Ta có OA=OC+CA=r+2.
Áp dụng định lí Pythagore:
OA2=OB2+AB2⟺(r+2)2=r2+42⟺r2+4r+4=r2+16⟺4r=12⟺r=3.
b) OA=r+2=3+2=5.
(Kiểm tra: 32+42=25=52 ✓)
Bài 2. Trong Hình 15, MB, MC lần lượt là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B, C; COB=130∘. Tính số đo CMB.
Lời giải:
Xét tứ giác OBMC có OBM=OCM=90∘ (tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm). Tổng bốn góc của tứ giác bằng 360∘:
CMB=360∘−COB−OBM−OCM=360∘−130∘−90∘−90∘=50∘.
Bài 3. Quan sát Hình 16. Biết AB, AC lần lượt là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B, C; AB=7x−4 và AC=3x+8. Tính giá trị của x.