HĐ1. Cho hai điểm A, B trên đường tròn (O;R). Nêu nhận xét về đỉnh và cạnh của AOB.
Lời giải: Góc AOB có đỉnh O trùng với tâm đường tròn; hai cạnh OA, OB là hai bán kính.
Định nghĩa: Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn.
Ví dụ 1. Cho tam giác MNP có ba đỉnh nằm trên đường tròn (I). Xác định các góc ở tâm của đường tròn.
Lời giải: Các góc ở tâm (đỉnh I) là MIN, NIP, PIM.
Thực hành 1. Tính số đo góc ở tâm EOA và AOB trong Hình 3. Biết AC và BE là hai đường kính của đường tròn (O), DOC=28∘, COB=57∘, DOE... (theo hình: EOD=95∘ nằm giữa, các góc quanh O).
Lời giải:
Vì AC là đường kính nên EOA và EOC kề bù. Trên nửa mặt phẳng chứa D, các góc EOD=95∘ và DOC=28∘ kề nhau tạo thành EOC=95∘+28∘=123∘.
Do đó EOA=180∘−EOC=180∘−123∘=57∘.
Vì BE là đường kính nên AOB và AOE kề bù: AOB=180∘−EOA=180∘−57∘=123∘.
(Cũng có thể tính trực tiếp: AOB=EOD+DOC=95∘+28∘=123∘ vì đối đỉnh với EOC.)
Vận dụng 1. Tính số đo góc ở tâm được tạo thành khi kim giờ quay: a) Từ 7 giờ đến 9 giờ; b) Từ 9 giờ đến 12 giờ.
Lời giải:
Mặt đồng hồ chia thành 12 phần, mỗi giờ ứng với góc ở tâm 12360∘=30∘.
a) Từ 7 giờ đến 9 giờ, kim giờ quay 2 giờ: 2⋅30∘=60∘.
b) Từ 9 giờ đến 12 giờ, kim giờ quay 3 giờ: 3⋅30∘=90∘.
2. Cung, số đo cung
HĐ2. Vẽ đường tròn (O) và hai điểm A, B nằm trên (O), tô hai phần của đường tròn được phân chia bởi A và B.
Lời giải: Hai điểm A, B chia đường tròn thành hai phần, mỗi phần là một cung, kí hiệu AB⌢.
Định nghĩa số đo cung: Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó. Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360∘ và số đo cung nhỏ có chung hai đầu mút. Số đo của cung nửa đường tròn bằng 180∘. Kí hiệu số đo cung AB là sđAB⌢.
Ví dụ 2. Tính số đo các cung AnB⌢ và AmB⌢ trong Hình 8, biết AOB=60∘.
Lời giải:
Cung nhỏ AnB⌢ bị chắn bởi góc ở tâm AOB=60∘ nên sđAnB⌢=60∘.
Cung lớn AmB⌢: sđAmB⌢=360∘−60∘=300∘.
Thực hành 2. Cho đường tròn (O) có hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau (Hình 9). Xác định số đo của các cung AB⌢, AC⌢ và AD⌢.
Lời giải:
AB là đường kính nên cung AB⌢ (nửa đường tròn): sđAB⌢=180∘.
Vì AB⊥CD nên AOC=AOD=90∘, do đó sđAC⌢=90∘ và sđAD⌢=90∘.
Vận dụng 2. Xác định số đo cung AB trong hình ngôi sao năm cánh (Hình 10).
Lời giải:
Năm đỉnh của ngôi sao chia đường tròn thành năm cung bằng nhau. Cung nhỏ AB⌢ (giữa hai đỉnh kề nhau) có số đo:
sđAB⌢=5360∘=72∘.
HĐ3. Cho OA và OB là hai bán kính vuông góc với nhau của đường tròn (O), C là điểm trên cung nhỏ AB (Hình 7).
a) Xác định số đo của cung AB⌢.
b) So sánh số đo của hai cung AC⌢ và AB⌢.
Lời giải:
a) Vì OA⊥OB nên AOB=90∘, do đó sđAB⌢=90∘.
b) C nằm trên cung nhỏ AB nên cung AC⌢ là một phần của cung AB⌢, suy ra sđAC⌢< sđAB⌢.
Tính chất cộng cung: Nếu B là một điểm nằm trên cung AC thì:
sđAC⌢=sđAB⌢+sđBC⌢.
Thực hành 3. Trên cung AB có số đo 90∘ của đường tròn (O), lấy điểm M sao cho cung AM có số đo 15∘. Tính số đo của cung MB.
Lời giải:
Vì M nằm trên cung AB nên sđAB⌢= sđAM⌢+ sđMB⌢:
sđMB⌢=sđAB⌢−sđAM⌢=90∘−15∘=75∘.
Vận dụng 3. Bạn Hùng làm một cái diều với thân diều là hình tứ giác SAOB sao cho OS là đường phân giác của AOB và ASB=106∘. Thanh tre màu xanh được uốn cong thành cung AB của đường tròn tâm O; SA, SB là hai tiếp tuyến của (O) (Hình 12). Tính số đo của cung AB⌢.
Lời giải:
Vì SA, SB là hai tiếp tuyến nên OAS=OBS=90∘. Xét tứ giác SAOB, tổng bốn góc bằng 360∘:
AOB=360∘−ASB−OAS−OBS=360∘−106∘−90∘−90∘=74∘.
Cung nhỏ AB⌢ bị chắn bởi góc ở tâm AOB=74∘ nên sđAB⌢=74∘.
HĐ4. Trên đường tròn (O), vẽ hai cung nhỏ AB⌢, BC⌢ sao cho AOB=18∘, BOC=32∘ và tia OB ở giữa hai tia OA, OC (Hình 11). Tính số đo của các cung AB⌢, BC⌢, AC⌢.
Lời giải:
sđAB⌢=AOB=18∘; sđBC⌢=BOC=32∘.
Vì B nằm trên cung AC nên sđAC⌢= sđAB⌢+ sđBC⌢=18∘+32∘=50∘.
3. Góc nội tiếp
HĐ5. Quan sát Hình 13. Trong các góc APB, AOB, AMB, AQB, góc nào có đỉnh nằm trên đường tròn (O)?
Lời giải: Các góc có đỉnh nằm trên đường tròn (O) là AMB và AQB (đỉnh M, Q thuộc đường tròn). Góc AOB có đỉnh ở tâm; góc APB có đỉnh P nằm trong đường tròn.
Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó. Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn.
Ví dụ 3. Tìm góc nội tiếp chắn cung AB của đường tròn (O) trong Hình 14.
Lời giải:ACB là góc nội tiếp chắn cung AB⌢ của đường tròn (O).
Thực hành 4. Cho tam giác đều MNP có ba đỉnh nằm trên đường tròn (I). Hãy chỉ ra các góc nội tiếp của đường tròn (I) và tính số đo của các góc nội tiếp đó.
Lời giải:
Các góc nội tiếp là NMP, MNP, MPN (đỉnh nằm trên đường tròn, hai cạnh chứa các dây).
Vì tam giác MNP đều nên ba góc bằng nhau và bằng 60∘. Vậy mỗi góc nội tiếp có số đo 60∘.
Vận dụng 4. Cho hai điểm E và F nằm trên đường tròn (O). Có bao nhiêu góc nội tiếp chắn cung EF?
Lời giải:
Mỗi điểm bất kì (khác E, F) nằm trên cung còn lại của đường tròn đều tạo với E, F một góc nội tiếp chắn cung EF. Vì có vô số điểm như vậy trên đường tròn nên có vô số góc nội tiếp chắn cung EF.