Bài 1. Cho đường tròn (O;5 cm) và điểm M sao cho OM=10 cm. Qua M vẽ hai tiếp tuyến với đường tròn tại A và B. Tính số đo góc ở tâm được tạo bởi hai tia OA và OB.
Lời giải:
Vì MA là tiếp tuyến nên tam giác OAM vuông tại A, với OA=5 cm, OM=10 cm:
cosAOM=OMOA=105=21⟹AOM=60∘.
Vì OM là tia phân giác của AOB nên AOB=2AOM=2⋅60∘=120∘.
Bài 2. Cho tam giác đều ABC. Vẽ nửa đường tròn đường kính BC cắt cạnh AB và AC lần lượt tại D và E. Hãy so sánh các cung BD⌢, DE⌢, EC⌢.
Lời giải:
Gọi O là trung điểm BC (tâm nửa đường tròn). Tam giác ABC đều nên B=C=60∘.
Tam giác OBD có OB=OD (bán kính) nên cân tại O; lại có OBD=B=60∘ nên OBD là tam giác đều, suy ra BOD=60∘. Tương tự EOC=60∘.
Ba góc ở tâm BOD, DOE, EOC có tổng bằng 180∘ (nửa đường tròn), nên DOE=180∘−60∘−60∘=60∘.
Ba cung có số đo bằng nhau (60∘) nên BD⌢=DE⌢=EC⌢.
Bài 3. Dây cung AB chia đường tròn (O) thành hai cung. Cung lớn có số đo bằng ba lần cung nhỏ.
a) Tính số đo mỗi cung.
b) Chứng minh khoảng cách OH từ tâm O đến dây cung AB có độ dài bằng 2AB.
Lời giải:
a) Gọi số đo cung nhỏ là x, cung lớn là 3x. Vì tổng hai cung bằng 360∘:
x+3x=360∘⟺4x=360∘⟺x=90∘.
Vậy cung nhỏ 90∘, cung lớn 270∘.
b) Vì cung nhỏ AB⌢ có số đo 90∘ nên góc ở tâm AOB=90∘, tam giác OAB vuông cân tại O (OA=OB=R).
Kẻ OH⊥AB tại H; trong tam giác vuông cân, đường cao từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền:
OH=2AB.
(Chứng minh: OH là trung tuyến ứng với cạnh huyền AB của tam giác vuông OAB, nên OH=2AB.)
Bài 4. Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc ở tâm có số đo bao nhiêu vào những thời điểm: a) 2 giờ; b) 8 giờ; c) 21 giờ.
Lời giải:
Mỗi khoảng giờ trên mặt đồng hồ ứng với góc 12360∘=30∘.
a) 2 giờ: kim giờ ở số 2, kim phút ở số 12, cách nhau 2 khoảng: 2⋅30∘=60∘.
b) 8 giờ: cách nhau 4 khoảng (lấy góc không vượt quá 180∘): 4⋅30∘=120∘.
c) 21 giờ = 9 giờ tối: kim giờ ở số 9, kim phút ở số 12, cách nhau 3 khoảng: 3⋅30∘=90∘.
Bài 5. Cho hai đường tròn đồng tâm (O;R) và (O;2R3). Một tiếp tuyến của đường tròn nhỏ cắt đường tròn lớn tại hai điểm A và B. Tính số đo cung AB.
Lời giải:
Gọi H là tiếp điểm của tiếp tuyến với đường tròn nhỏ; khi đó OH⊥AB và OH=2R3 (bán kính đường tròn nhỏ), còn OA=OB=R.
H là trung điểm dây AB. Trong tam giác OAH vuông tại H:
cosAOH=OAOH=RR3/2=23⟹AOH=30∘.
Vì OH là phân giác của AOB (do tam giác OAB cân, OH là đường cao) nên AOB=2⋅30∘=60∘.
Vậy số đo cung nhỏ AB⌢=60∘.
Bài 6. Xác định số đo các cung AB⌢, BC⌢, CA⌢ trong mỗi hình vẽ (Hình 21).
Lời giải:
a) Tam giác ABC nội tiếp (O), với các góc nội tiếp ABC=60∘ và BAC=67∘.
Góc nội tiếp ABC=60∘ chắn cung AC⌢ (không chứa B) nên sđCA⌢=2⋅60∘=120∘.
Góc nội tiếp BAC=67∘ chắn cung BC⌢ nên sđBC⌢=2⋅67∘=134∘.
sđAB⌢=360∘−120∘−134∘=106∘.
b) Trong hình có góc ở tâm COA=135∘ (chắn cung CA⌢) và góc nội tiếp BAO... theo hình, góc ở tâm AOB=60∘ chắn cung AB⌢.
sđAB⌢=AOB=60∘; sđCA⌢=COA=135∘.
sđBC⌢=360∘−60∘−135∘=165∘.
Bài 7. Cho đường tròn (O) có hai đường kính AB, CD vuông góc với nhau. Lấy một điểm M trên cung nhỏ AC⌢ rồi vẽ tiếp tuyến với đường tròn (O) tại M. Tiếp tuyến này cắt đường thẳng CD tại S. Chứng minh rằng MSD=2MBA.
Lời giải:
Đặt sđAM⌢=α (cung nhỏ). Vì AB⊥CD tại O nên AOC=90∘, tức sđAC⌢=90∘, suy ra sđMC⌢=90∘−α.
Tính MBA:MBA là góc nội tiếp chắn cung AM⌢ nên MBA=2α.
Tính MSD: Tiếp tuyến tại M vuông góc với bán kính OM, nên trong tam giác OMS vuông tại M: MSO=90∘−MOS.
Xét MOS=MOD. Ta có MOC= sđMC⌢=90∘−α (góc ở tâm), và MOD=180∘−MOC=180∘−(90∘−α)=90∘+α (vì C, O, D thẳng hàng). Nhưng S nằm trên tia OD hay OC tùy vị trí; xét S trên tia OC: MOS=MOC=90∘−α.
Khi đó MSD (góc giữa tiếp tuyến SM và đường thẳng CD tại S) là góc ngoài: MSO=90∘−MOS=90∘−(90∘−α)=α.