Bài tập (Bài 3. Góc ở tâm, góc nội tiếp)

Bài 1. Cho đường tròn (O;5(O; 5 cm)) và điểm MM sao cho OM=10OM = 10 cm. Qua MM vẽ hai tiếp tuyến với đường tròn tại AABB. Tính số đo góc ở tâm được tạo bởi hai tia OAOAOBOB.

Lời giải:

MAMA là tiếp tuyến nên tam giác OAMOAM vuông tại AA, với OA=5OA = 5 cm, OM=10OM = 10 cm:

cosAOM^=OAOM=510=12    AOM^=60.\cos\widehat{AOM} = \frac{OA}{OM} = \frac{5}{10} = \frac{1}{2} \implies \widehat{AOM} = 60^\circ.

OMOM là tia phân giác của AOB^\widehat{AOB} nên AOB^=2AOM^=260=120\widehat{AOB} = 2\widehat{AOM} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ.


Bài 2. Cho tam giác đều ABCABC. Vẽ nửa đường tròn đường kính BCBC cắt cạnh ABABACAC lần lượt tại DDEE. Hãy so sánh các cung BD\overset{\frown}{BD}, DE\overset{\frown}{DE}, EC\overset{\frown}{EC}.

Lời giải:

Gọi OO là trung điểm BCBC (tâm nửa đường tròn). Tam giác ABCABC đều nên B^=C^=60\widehat{B} = \widehat{C} = 60^\circ.

Tam giác OBDOBDOB=ODOB = OD (bán kính) nên cân tại OO; lại có OBD^=B^=60\widehat{OBD} = \widehat{B} = 60^\circ nên OBDOBD là tam giác đều, suy ra BOD^=60\widehat{BOD} = 60^\circ. Tương tự EOC^=60\widehat{EOC} = 60^\circ.

Ba góc ở tâm BOD^\widehat{BOD}, DOE^\widehat{DOE}, EOC^\widehat{EOC} có tổng bằng 180180^\circ (nửa đường tròn), nên DOE^=1806060=60\widehat{DOE} = 180^\circ - 60^\circ - 60^\circ = 60^\circ.

Ba cung có số đo bằng nhau (6060^\circ) nên BD=DE=EC\overset{\frown}{BD} = \overset{\frown}{DE} = \overset{\frown}{EC}.


Bài 3. Dây cung ABAB chia đường tròn (O)(O) thành hai cung. Cung lớn có số đo bằng ba lần cung nhỏ.

a) Tính số đo mỗi cung.

b) Chứng minh khoảng cách OHOH từ tâm OO đến dây cung ABAB có độ dài bằng AB2\dfrac{AB}{2}.

Lời giải:

a) Gọi số đo cung nhỏ là xx, cung lớn là 3x3x. Vì tổng hai cung bằng 360360^\circ:

x+3x=360    4x=360    x=90.x + 3x = 360^\circ \iff 4x = 360^\circ \iff x = 90^\circ.

Vậy cung nhỏ 9090^\circ, cung lớn 270270^\circ.

b) Vì cung nhỏ AB\overset{\frown}{AB} có số đo 9090^\circ nên góc ở tâm AOB^=90\widehat{AOB} = 90^\circ, tam giác OABOAB vuông cân tại OO (OA=OB=ROA = OB = R).

Kẻ OHABOH \perp AB tại HH; trong tam giác vuông cân, đường cao từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền:

OH=AB2.OH = \frac{AB}{2}.

(Chứng minh: OHOH là trung tuyến ứng với cạnh huyền ABAB của tam giác vuông OABOAB, nên OH=AB2OH = \dfrac{AB}{2}.)


Bài 4. Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc ở tâm có số đo bao nhiêu vào những thời điểm: a) 22 giờ; b) 88 giờ; c) 2121 giờ.

Lời giải:

Mỗi khoảng giờ trên mặt đồng hồ ứng với góc 36012=30\dfrac{360^\circ}{12} = 30^\circ.

a) 22 giờ: kim giờ ở số 22, kim phút ở số 1212, cách nhau 22 khoảng: 230=602 \cdot 30^\circ = 60^\circ.

b) 88 giờ: cách nhau 44 khoảng (lấy góc không vượt quá 180180^\circ): 430=1204 \cdot 30^\circ = 120^\circ.

c) 2121 giờ = 99 giờ tối: kim giờ ở số 99, kim phút ở số 1212, cách nhau 33 khoảng: 330=903 \cdot 30^\circ = 90^\circ.


Bài 5. Cho hai đường tròn đồng tâm (O;R)(O; R)(O;R32)\left(O; \dfrac{R\sqrt{3}}{2}\right). Một tiếp tuyến của đường tròn nhỏ cắt đường tròn lớn tại hai điểm AABB. Tính số đo cung ABAB.

Lời giải:

Gọi HH là tiếp điểm của tiếp tuyến với đường tròn nhỏ; khi đó OHABOH \perp ABOH=R32OH = \dfrac{R\sqrt{3}}{2} (bán kính đường tròn nhỏ), còn OA=OB=ROA = OB = R.

HH là trung điểm dây ABAB. Trong tam giác OAHOAH vuông tại HH:

cosAOH^=OHOA=R3/2R=32    AOH^=30.\cos\widehat{AOH} = \frac{OH}{OA} = \frac{R\sqrt{3}/2}{R} = \frac{\sqrt{3}}{2} \implies \widehat{AOH} = 30^\circ.

OHOH là phân giác của AOB^\widehat{AOB} (do tam giác OABOAB cân, OHOH là đường cao) nên AOB^=230=60\widehat{AOB} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ.

Vậy số đo cung nhỏ AB=60\overset{\frown}{AB} = 60^\circ.


Bài 6. Xác định số đo các cung AB\overset{\frown}{AB}, BC\overset{\frown}{BC}, CA\overset{\frown}{CA} trong mỗi hình vẽ (Hình 21).

Lời giải:

a) Tam giác ABCABC nội tiếp (O)(O), với các góc nội tiếp ABC^=60\widehat{ABC} = 60^\circBAC^=67\widehat{BAC} = 67^\circ.

Góc nội tiếp ABC^=60\widehat{ABC} = 60^\circ chắn cung AC\overset{\frown}{AC} (không chứa BB) nên sđCA=260=120\overset{\frown}{CA} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ.

Góc nội tiếp BAC^=67\widehat{BAC} = 67^\circ chắn cung BC\overset{\frown}{BC} nên sđBC=267=134\overset{\frown}{BC} = 2 \cdot 67^\circ = 134^\circ.

AB=360120134=106\overset{\frown}{AB} = 360^\circ - 120^\circ - 134^\circ = 106^\circ.

b) Trong hình có góc ở tâm COA^=135\widehat{COA} = 135^\circ (chắn cung CA\overset{\frown}{CA}) và góc nội tiếp BAO^\widehat{BAO}... theo hình, góc ở tâm AOB^=60\widehat{AOB} = 60^\circ chắn cung AB\overset{\frown}{AB}.

AB=AOB^=60\overset{\frown}{AB} = \widehat{AOB} = 60^\circ; sđCA=COA^=135\overset{\frown}{CA} = \widehat{COA} = 135^\circ.

BC=36060135=165\overset{\frown}{BC} = 360^\circ - 60^\circ - 135^\circ = 165^\circ.


Bài 7. Cho đường tròn (O)(O) có hai đường kính ABAB, CDCD vuông góc với nhau. Lấy một điểm MM trên cung nhỏ AC\overset{\frown}{AC} rồi vẽ tiếp tuyến với đường tròn (O)(O) tại MM. Tiếp tuyến này cắt đường thẳng CDCD tại SS. Chứng minh rằng MSD^=2MBA^\widehat{MSD} = 2\widehat{MBA}.

Lời giải:

Đặt sđAM=α\overset{\frown}{AM} = \alpha (cung nhỏ). Vì ABCDAB \perp CD tại OO nên AOC^=90\widehat{AOC} = 90^\circ, tức sđAC=90\overset{\frown}{AC} = 90^\circ, suy ra sđMC=90α\overset{\frown}{MC} = 90^\circ - \alpha.

Tính MBA^\widehat{MBA}: MBA^\widehat{MBA} là góc nội tiếp chắn cung AM\overset{\frown}{AM} nên MBA^=α2\widehat{MBA} = \dfrac{\alpha}{2}.

Tính MSD^\widehat{MSD}: Tiếp tuyến tại MM vuông góc với bán kính OMOM, nên trong tam giác OMSOMS vuông tại MM: MSO^=90MOS^\widehat{MSO} = 90^\circ - \widehat{MOS}.

Xét MOS^=MOD^\widehat{MOS} = \widehat{MOD}. Ta có MOC^=\widehat{MOC} =MC=90α\overset{\frown}{MC} = 90^\circ - \alpha (góc ở tâm), và MOD^=180MOC^=180(90α)=90+α\widehat{MOD} = 180^\circ - \widehat{MOC} = 180^\circ - (90^\circ - \alpha) = 90^\circ + \alpha (vì CC, OO, DD thẳng hàng). Nhưng SS nằm trên tia ODOD hay OCOC tùy vị trí; xét SS trên tia OCOC: MOS^=MOC^=90α\widehat{MOS} = \widehat{MOC} = 90^\circ - \alpha.

Khi đó MSD^\widehat{MSD} (góc giữa tiếp tuyến SMSM và đường thẳng CDCD tại SS) là góc ngoài: MSO^=90MOS^=90(90α)=α\widehat{MSO} = 90^\circ - \widehat{MOS} = 90^\circ - (90^\circ - \alpha) = \alpha.

Vậy MSD^=α=2α2=2MBA^\widehat{MSD} = \alpha = 2 \cdot \dfrac{\alpha}{2} = 2\widehat{MBA} (điều phải chứng minh).