Khởi động. Sau khi được ném theo chiều từ dưới lên, độ cao h (m) của quả bóng theo thời gian t (giây) được xác định bởi công thức h=2+9t−5t2. Thời gian từ lúc ném cho đến khi bóng chạm đất là bao lâu?
Trả lời: Bóng chạm đất khi h=0, tức −5t2+9t+2=0. (Đây là một phương trình bậc hai một ẩn — cách giải sẽ tìm hiểu trong bài; kết quả t=2 giây.)
1. Phương trình bậc hai một ẩn
HĐ1. Một tấm thảm hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 m. Biết diện tích tấm thảm bằng 24 m². Gọi x (m) là chiều rộng tấm thảm (x>0). Hãy viết phương trình với ẩn x biểu thị mối quan hệ giữa chiều dài, chiều rộng và diện tích của tấm thảm.
Lời giải:
Chiều dài tấm thảm là x+2 (m). Diện tích bằng 24 m²:
x(x+2)=24⟺x2+2x−24=0.
Đây là một phương trình bậc hai một ẩn.
Định nghĩa: Phương trình bậc hai một ẩn (còn gọi là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng ax2+bx+c=0, trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a=0.
Ví dụ 1. Hãy xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai sau:
a) x2+2x−24=0; b) 3y2−25y=0; c) −5t2+7=0.
Lời giải:
a) a=1; b=2; c=−24.
b) a=3; b=−25; c=0.
c) a=−5; b=0; c=7.
Thực hành 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai một ẩn đó.
a) −7x2=0; b) −12x2+7x−3=0; c) x3+5x−6=0; d) x2−(m+2)x+7=0 (m là số đã cho).
Lời giải:
a) Là phương trình bậc hai một ẩn: a=−7; b=0; c=0.
b) Là phương trình bậc hai một ẩn: a=−12; b=7; c=−3.
c) Không phải (có bậc ba: x3).
d) Là phương trình bậc hai một ẩn: a=1; b=−(m+2); c=7.
2. Giải một số phương trình bậc hai dạng đặc biệt
HĐ2. a) Bằng cách đưa về phương trình tích, hãy giải các phương trình sau:
i) 3x2−12x=0; ii) x2−16=0.
b) Để đưa các phương trình bậc hai dạng đặc biệt trên về phương trình tích ta đã dùng các phép biến đổi nào?
Lời giải:
a) i) 3x2−12x=0⟺3x(x−4)=0⟺x=0 hoặc x=4.
ii) x2−16=0⟺(x−4)(x+4)=0⟺x=4 hoặc x=−4.
b) Ở i) dùng phép đặt nhân tử chung; ở ii) dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phươngA2−B2=(A−B)(A+B).
Ví dụ 2. Giải các phương trình:
a) 2x2+3x=0; b) x2−5=0.
Lời giải:
a) 2x2+3x=0⟺x(2x+3)=0⟺x=0 hoặc x=−23. Phương trình có hai nghiệm x=0 và x=−23.
b) x2−5=0⟺x2=5⟺x=5 hoặc x=−5. Phương trình có hai nghiệm x=5 và x=−5.
Ví dụ 3. Giải phương trình (x−3)2−25=0.
Lời giải:
(x−3)2−25=0⟺(x−3)2=25⟺x−3=5 hoặc x−3=−5⟺x=8 hoặc x=−2.
Phương trình có hai nghiệm x=8 và x=−2.
Thực hành 2. Giải các phương trình sau:
a) 3x2−27=0; b) x2−10x+25=16.
Lời giải:
a) 3x2−27=0⟺x2=9⟺x=3 hoặc x=−3. Hai nghiệm: x=3 và x=−3.
b) x2−10x+25=16⟺(x−5)2=16⟺x−5=4 hoặc x−5=−4⟺x=9 hoặc x=1. Hai nghiệm: x=9 và x=1.