Bài 2 (tiếp). Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
HĐ3. Cho phương trình bậc hai x2−4x+3=0.
a) Thay mỗi dấu "?" bằng số thích hợp: x2−4x+4=? hay (x−2)2=?.
b) Giải phương trình đó, từ đó tìm nghiệm phương trình đã cho.
Lời giải:
a) Cộng 1 vào hai vế của x2−4x+3=0 (chuyển 3 sang phải rồi thêm 4): x2−4x+4=1, hay (x−2)2=1.
b) (x−2)2=1⟺x−2=1 hoặc x−2=−1⟺x=3 hoặc x=1.
Vậy phương trình x2−4x+3=0 có hai nghiệm x=3 và x=1.
Công thức nghiệm: Cho phương trình ax2+bx+c=0 (a=0) và biệt thức Δ=b2−4ac.
- Nếu Δ>0: phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=2a−b+Δ, x2=2a−b−Δ;
- Nếu Δ=0: phương trình có nghiệm kép x1=x2=−2ab;
- Nếu Δ<0: phương trình vô nghiệm.
Ví dụ 4. Giải các phương trình:
a) x2−7x−8=0; b) x2+25x+5=0; c) 5x2−2x+2=0.
Lời giải:
a) a=1, b=−7, c=−8; Δ=(−7)2−4⋅1⋅(−8)=49+32=81>0.
x1=2−(−7)+81=27+9=8;x2=27−9=−1.
b) a=1, b=25, c=5; Δ=(25)2−4⋅1⋅5=20−20=0.
Nghiệm kép: x1=x2=−2ab=−225=−5.
c) a=5, b=−2, c=2; Δ=(−2)2−4⋅5⋅2=4−40=−36<0. Phương trình vô nghiệm.
Chú ý: Nếu phương trình ax2+bx+c=0 có a và c trái dấu (ac<0) thì Δ>0, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Ví dụ 5. Không giải phương trình, hãy nhận xét số nghiệm của phương trình x2+3572x−3573=0.
Lời giải:
Có a=1>0, c=−3573<0 nên a và c trái dấu (ac<0), suy ra Δ>0. Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Công thức nghiệm thu gọn: Khi b=2b′, đặt Δ′=b′2−ac (thì Δ=4Δ′):
- Nếu Δ′>0: hai nghiệm phân biệt x1=a−b′+Δ′, x2=a−b′−Δ′;
- Nếu Δ′=0: nghiệm kép x1=x2=−ab′;
- Nếu Δ′<0: vô nghiệm.
Ví dụ 6. Giải phương trình 7x2−12x+5=0.
Lời giải:
a=7, b′=−6, c=5; Δ′=(−6)2−7⋅5=36−35=1>0.
x1=7−(−6)+1=77=1;x2=76−1=75.
Thực hành 3. Giải các phương trình:
a) 7x2−3x+2=0; b) 3x2−23x+1=0; c) −2x2+5x+2=0.
Lời giải:
a) a=7, b=−3, c=2; Δ=9−56=−47<0. Phương trình vô nghiệm.
b) a=3, b=−23, c=1; Δ=(23)2−4⋅3⋅1=12−12=0. Nghiệm kép: x1=x2=−2⋅3−23=33.
c) a=−2, b=5, c=2; Δ=25−4⋅(−2)⋅2=25+16=41>0.
x1=2⋅(−2)−5+41=−4−5+41=45−41;x2=45+41.
Thực hành 4. Dùng công thức nghiệm thu gọn để giải các phương trình sau:
a) 5x2−12x+4=0; b) 5x2−25x+1=0.
Lời giải:
a) a=5, b′=−6, c=4; Δ′=(−6)2−5⋅4=36−20=16>0.
x1=56+4=2;x2=56−4=52.
b) a=5, b′=−5, c=1; Δ′=(−5)2−5⋅1=5−5=0. Nghiệm kép: x1=x2=−5−5=55.
Vận dụng. Trả lời câu hỏi khởi động (trang 11): độ cao h=2+9t−5t2; tìm thời gian từ lúc ném đến khi bóng chạm đất.
Lời giải:
Bóng chạm đất khi h=0: −5t2+9t+2=0⟺5t2−9t−2=0.
a=5, b=−9, c=−2; Δ=(−9)2−4⋅5⋅(−2)=81+40=121>0; Δ=11.
t1=109+11=2;t2=109−11=−0,2.
Vì t>0 nên nhận t=2. Vậy thời gian từ lúc ném đến khi bóng chạm đất là 2 giây.