Bài 2 (tiếp). Tìm nghiệm bằng máy tính cầm tay & lập phương trình bậc hai
4. Tìm nghiệm bằng máy tính cầm tay
Ví dụ 7. Tìm các nghiệm của phương trình bằng máy tính cầm tay.
Lời giải: Bật máy, ấn MODE → 5:EQN → 3: aX² + bX + c = 0, rồi nhập các hệ số , , . Màn hình hiện ; ấn = hiện .
Vậy phương trình có hai nghiệm và .
Chú ý: Với phương trình có nghiệm kép, máy chỉ hiện một giá trị (ví dụ cho ); với phương trình vô nghiệm, máy hiện kết quả có chứa kí hiệu (số phức) — nghĩa là phương trình vô nghiệm trên tập số thực.
Thực hành 5. Tìm các nghiệm của mỗi phương trình sau bằng máy tính cầm tay:
a) ; b) ; c) .
Lời giải:
a) Nhập hệ số , , : máy hiện ; . (Kiểm tra: ✓)
b) Nhập hệ số , , : , máy hiện kết quả có . Phương trình vô nghiệm.
c) Nhập hệ số , , : , máy hiện . Phương trình có nghiệm kép .
5. Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai
HĐ4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi m, diện tích m². Gọi (m) là chiều rộng của mảnh đất (). Hãy lập phương trình biểu thị mối liên hệ giữa chiều rộng, chiều dài và diện tích của mảnh đất.
Lời giải:
Nửa chu vi bằng m, nên chiều dài là (m). Diện tích m²:
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai: Bước 1 — lập phương trình (chọn ẩn, đặt điều kiện, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình); Bước 2 — giải phương trình; Bước 3 — kiểm tra điều kiện và trả lời.
Ví dụ 8. Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ thành phố A đến thành phố B cách nhau km. Tốc độ của xe thứ nhất nhanh hơn tốc độ xe thứ hai là km/h nên đã đến sớm hơn xe thứ hai phút. Tính tốc độ của mỗi xe.
Lời giải:
Gọi tốc độ xe thứ hai là (km/h, ); tốc độ xe thứ nhất là (km/h).
Thời gian xe thứ hai đi hết quãng đường: (giờ); xe thứ nhất: (giờ).
Xe thứ nhất đến sớm hơn phút giờ:
Khử mẫu: , thu gọn thành .
Giải: , ; (thỏa mãn ); (loại).
Vậy tốc độ xe thứ hai là km/h, tốc độ xe thứ nhất là km/h.