Bài tập (Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn)
Thực hành 6. Một sân khấu ngoài trời có dạng hình chữ nhật, chiều dài hơn chiều rộng 2 2 2 m, độ dài đường chéo là 10 10 10 m. Tính diện tích của sân khấu đó.
Lời giải:
Gọi chiều rộng là x x x (m, x > 0 x > 0 x > 0 ), chiều dài là x + 2 x + 2 x + 2 (m). Theo định lí Pythagore (đường chéo 10 10 10 m):
x 2 + ( x + 2 ) 2 = 10 2 ⟺ 2 x 2 + 4 x + 4 = 100 ⟺ x 2 + 2 x − 48 = 0. x^2 + (x + 2)^2 = 10^2 \iff 2x^2 + 4x + 4 = 100 \iff x^2 + 2x - 48 = 0. x 2 + ( x + 2 ) 2 = 1 0 2 ⟺ 2 x 2 + 4 x + 4 = 100 ⟺ x 2 + 2 x − 48 = 0.
Δ ′ = 1 + 48 = 49 \Delta' = 1 + 48 = 49 Δ ′ = 1 + 48 = 49 ; x = − 1 + 7 = 6 x = -1 + 7 = 6 x = − 1 + 7 = 6 (thỏa mãn) hoặc x = − 8 x = -8 x = − 8 (loại). Vậy chiều rộng 6 6 6 m, chiều dài 8 8 8 m; diện tích = 6 ⋅ 8 = 48 = 6 \cdot 8 = 48 = 6 ⋅ 8 = 48 (m²).
Bài 1. Giải các phương trình: a) 5 x 2 + 7 x = 0 5x^2 + 7x = 0 5 x 2 + 7 x = 0 ; b) 5 x 2 − 15 = 0 5x^2 - 15 = 0 5 x 2 − 15 = 0 .
Lời giải:
a) x ( 5 x + 7 ) = 0 ⟺ x = 0 x(5x + 7) = 0 \iff x = 0 x ( 5 x + 7 ) = 0 ⟺ x = 0 hoặc x = − 7 5 x = -\dfrac{7}{5} x = − 5 7 .
b) 5 x 2 = 15 ⟺ x 2 = 3 ⟺ x = 3 5x^2 = 15 \iff x^2 = 3 \iff x = \sqrt{3} 5 x 2 = 15 ⟺ x 2 = 3 ⟺ x = 3 hoặc x = − 3 x = -\sqrt{3} x = − 3 .
Bài 2. Dùng công thức nghiệm để giải các phương trình:
a) x 2 − x − 20 = 0 x^2 - x - 20 = 0 x 2 − x − 20 = 0 ; b) 6 x 2 − 11 x − 35 = 0 6x^2 - 11x - 35 = 0 6 x 2 − 11 x − 35 = 0 ; c) 16 y 2 + 24 y + 9 = 0 16y^2 + 24y + 9 = 0 16 y 2 + 24 y + 9 = 0 ; d) 3 x 2 + 5 x + 3 = 0 3x^2 + 5x + 3 = 0 3 x 2 + 5 x + 3 = 0 ; e) x 2 − 2 3 x − 6 = 0 x^2 - 2\sqrt{3}x - 6 = 0 x 2 − 2 3 x − 6 = 0 ; g) x 2 − ( 2 + 3 ) x + 2 3 = 0 x^2 - (2 + \sqrt{3})x + 2\sqrt{3} = 0 x 2 − ( 2 + 3 ) x + 2 3 = 0 .
Lời giải:
a) Δ = 1 + 80 = 81 \Delta = 1 + 80 = 81 Δ = 1 + 80 = 81 ; x 1 = 1 + 9 2 = 5 x_1 = \dfrac{1 + 9}{2} = 5 x 1 = 2 1 + 9 = 5 ; x 2 = 1 − 9 2 = − 4 x_2 = \dfrac{1 - 9}{2} = -4 x 2 = 2 1 − 9 = − 4 .
b) Δ = 121 + 840 = 961 = 31 2 \Delta = 121 + 840 = 961 = 31^2 Δ = 121 + 840 = 961 = 3 1 2 ; x 1 = 11 + 31 12 = 7 2 x_1 = \dfrac{11 + 31}{12} = \dfrac{7}{2} x 1 = 12 11 + 31 = 2 7 ; x 2 = 11 − 31 12 = − 5 3 x_2 = \dfrac{11 - 31}{12} = -\dfrac{5}{3} x 2 = 12 11 − 31 = − 3 5 .
c) Δ = 24 2 − 4 ⋅ 16 ⋅ 9 = 576 − 576 = 0 \Delta = 24^2 - 4 \cdot 16 \cdot 9 = 576 - 576 = 0 Δ = 2 4 2 − 4 ⋅ 16 ⋅ 9 = 576 − 576 = 0 ; nghiệm kép y = − 24 32 = − 3 4 y = -\dfrac{24}{32} = -\dfrac{3}{4} y = − 32 24 = − 4 3 .
d) Δ = 25 − 36 = − 11 < 0 \Delta = 25 - 36 = -11 < 0 Δ = 25 − 36 = − 11 < 0 : phương trình vô nghiệm .
e) Δ ′ = 3 + 6 = 9 \Delta' = 3 + 6 = 9 Δ ′ = 3 + 6 = 9 ; x 1 = 3 + 3 x_1 = \sqrt{3} + 3 x 1 = 3 + 3 ; x 2 = 3 − 3 x_2 = \sqrt{3} - 3 x 2 = 3 − 3 .
g) Δ = ( 2 + 3 ) 2 − 4 ⋅ 2 3 = 4 + 4 3 + 3 − 8 3 = 7 − 4 3 = ( 2 − 3 ) 2 \Delta = (2 + \sqrt{3})^2 - 4 \cdot 2\sqrt{3} = 4 + 4\sqrt{3} + 3 - 8\sqrt{3} = 7 - 4\sqrt{3} = (2 - \sqrt{3})^2 Δ = ( 2 + 3 ) 2 − 4 ⋅ 2 3 = 4 + 4 3 + 3 − 8 3 = 7 − 4 3 = ( 2 − 3 ) 2 ; Δ = 2 − 3 \sqrt{\Delta} = 2 - \sqrt{3} Δ = 2 − 3 .
x 1 = ( 2 + 3 ) + ( 2 − 3 ) 2 = 2 x_1 = \dfrac{(2 + \sqrt{3}) + (2 - \sqrt{3})}{2} = 2 x 1 = 2 ( 2 + 3 ) + ( 2 − 3 ) = 2 ; x 2 = ( 2 + 3 ) − ( 2 − 3 ) 2 = 3 x_2 = \dfrac{(2 + \sqrt{3}) - (2 - \sqrt{3})}{2} = \sqrt{3} x 2 = 2 ( 2 + 3 ) − ( 2 − 3 ) = 3 .
Bài 3. Giải các phương trình:
a) x ( x + 8 ) = 20 x(x + 8) = 20 x ( x + 8 ) = 20 ; b) x ( 3 x − 4 ) = 2 x 2 + 5 x(3x - 4) = 2x^2 + 5 x ( 3 x − 4 ) = 2 x 2 + 5 ; c) ( x − 5 ) 2 + 7 x = 65 (x - 5)^2 + 7x = 65 ( x − 5 ) 2 + 7 x = 65 ; d) ( 2 x + 3 ) ( 2 x − 3 ) = 5 ( 2 x + 3 ) (2x + 3)(2x - 3) = 5(2x + 3) ( 2 x + 3 ) ( 2 x − 3 ) = 5 ( 2 x + 3 ) .
Lời giải:
a) x 2 + 8 x − 20 = 0 x^2 + 8x - 20 = 0 x 2 + 8 x − 20 = 0 ; Δ ′ = 16 + 20 = 36 \Delta' = 16 + 20 = 36 Δ ′ = 16 + 20 = 36 ; x 1 = − 4 + 6 = 2 x_1 = -4 + 6 = 2 x 1 = − 4 + 6 = 2 ; x 2 = − 4 − 6 = − 10 x_2 = -4 - 6 = -10 x 2 = − 4 − 6 = − 10 .
b) 3 x 2 − 4 x = 2 x 2 + 5 ⟺ x 2 − 4 x − 5 = 0 3x^2 - 4x = 2x^2 + 5 \iff x^2 - 4x - 5 = 0 3 x 2 − 4 x = 2 x 2 + 5 ⟺ x 2 − 4 x − 5 = 0 ; Δ ′ = 4 + 5 = 9 \Delta' = 4 + 5 = 9 Δ ′ = 4 + 5 = 9 ; x 1 = 2 + 3 = 5 x_1 = 2 + 3 = 5 x 1 = 2 + 3 = 5 ; x 2 = 2 − 3 = − 1 x_2 = 2 - 3 = -1 x 2 = 2 − 3 = − 1 .
c) x 2 − 10 x + 25 + 7 x = 65 ⟺ x 2 − 3 x − 40 = 0 x^2 - 10x + 25 + 7x = 65 \iff x^2 - 3x - 40 = 0 x 2 − 10 x + 25 + 7 x = 65 ⟺ x 2 − 3 x − 40 = 0 ; Δ = 9 + 160 = 169 \Delta = 9 + 160 = 169 Δ = 9 + 160 = 169 ; x 1 = 3 + 13 2 = 8 x_1 = \dfrac{3 + 13}{2} = 8 x 1 = 2 3 + 13 = 8 ; x 2 = 3 − 13 2 = − 5 x_2 = \dfrac{3 - 13}{2} = -5 x 2 = 2 3 − 13 = − 5 .
d) ( 2 x + 3 ) ( 2 x − 3 ) − 5 ( 2 x + 3 ) = 0 ⟺ ( 2 x + 3 ) ( 2 x − 3 − 5 ) = 0 ⟺ ( 2 x + 3 ) ( 2 x − 8 ) = 0 ⟺ x = − 3 2 (2x + 3)(2x - 3) - 5(2x + 3) = 0 \iff (2x + 3)(2x - 3 - 5) = 0 \iff (2x + 3)(2x - 8) = 0 \iff x = -\dfrac{3}{2} ( 2 x + 3 ) ( 2 x − 3 ) − 5 ( 2 x + 3 ) = 0 ⟺ ( 2 x + 3 ) ( 2 x − 3 − 5 ) = 0 ⟺ ( 2 x + 3 ) ( 2 x − 8 ) = 0 ⟺ x = − 2 3 hoặc x = 4 x = 4 x = 4 .
Bài 4. Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B dài 150 150 150 km. Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ A đi đến B. Biết tốc độ ô tô thứ nhất lớn hơn tốc độ ô tô thứ hai là 10 10 10 km/h và ô tô thứ nhất đến B trước ô tô thứ hai 30 30 30 phút. Tính tốc độ của mỗi xe.
Lời giải:
Gọi tốc độ ô tô thứ hai là x x x (km/h, x > 0 x > 0 x > 0 ); ô tô thứ nhất là x + 10 x + 10 x + 10 (km/h). Ô tô thứ nhất đến sớm hơn 30 30 30 phút = 1 2 = \dfrac{1}{2} = 2 1 giờ:
150 x − 150 x + 10 = 1 2 . \frac{150}{x} - \frac{150}{x + 10} = \frac{1}{2}. x 150 − x + 10 150 = 2 1 .
Khử mẫu: 150 ⋅ 2 ( x + 10 ) − 150 ⋅ 2 x = x ( x + 10 ) ⟺ 3 000 = x 2 + 10 x ⟺ x 2 + 10 x − 3 000 = 0 150 \cdot 2 (x + 10) - 150 \cdot 2 x = x(x + 10) \iff 3\,000 = x^2 + 10x \iff x^2 + 10x - 3\,000 = 0 150 ⋅ 2 ( x + 10 ) − 150 ⋅ 2 x = x ( x + 10 ) ⟺ 3 000 = x 2 + 10 x ⟺ x 2 + 10 x − 3 000 = 0 .
Δ ′ = 25 + 3 000 = 3 025 \Delta' = 25 + 3\,000 = 3\,025 Δ ′ = 25 + 3 000 = 3 025 ; x = − 5 + 55 = 50 x = -5 + 55 = 50 x = − 5 + 55 = 50 (thỏa mãn) hoặc x = − 60 x = -60 x = − 60 (loại).
Vậy tốc độ ô tô thứ hai là 50 50 50 km/h, ô tô thứ nhất là 60 60 60 km/h.
Bài 5. Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 280 280 280 m. Người ta để một lối đi xung quanh vườn rộng 2 2 2 m. Phần đất còn lại dùng để trồng rau có diện tích 4 256 4\,256 4 256 m². Tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn đó.
Lời giải:
Nửa chu vi = 140 = 140 = 140 m. Gọi chiều rộng khu vườn là x x x (m, 2 < x < 140 2 < x < 140 2 < x < 140 ), chiều dài là 140 − x 140 - x 140 − x (m).
Phần trồng rau (trừ lối đi rộng 2 2 2 m mỗi phía) có chiều rộng x − 4 x - 4 x − 4 và chiều dài 140 − x − 4 = 136 − x 140 - x - 4 = 136 - x 140 − x − 4 = 136 − x :
( x − 4 ) ( 136 − x ) = 4 256 ⟺ 140 x − x 2 − 544 = 4 256 ⟺ x 2 − 140 x + 4 800 = 0. (x - 4)(136 - x) = 4\,256 \iff 140x - x^2 - 544 = 4\,256 \iff x^2 - 140x + 4\,800 = 0. ( x − 4 ) ( 136 − x ) = 4 256 ⟺ 140 x − x 2 − 544 = 4 256 ⟺ x 2 − 140 x + 4 800 = 0.
Δ ′ = 70 2 − 4 800 = 4 900 − 4 800 = 100 \Delta' = 70^2 - 4\,800 = 4\,900 - 4\,800 = 100 Δ ′ = 7 0 2 − 4 800 = 4 900 − 4 800 = 100 ; x = 70 + 10 = 80 x = 70 + 10 = 80 x = 70 + 10 = 80 hoặc x = 70 − 10 = 60 x = 70 - 10 = 60 x = 70 − 10 = 60 .
Vậy khu vườn có chiều dài 80 80 80 m và chiều rộng 60 60 60 m (hai giá trị x x x ứng với hai kích thước).
Bài 6. Nếu đổ thêm 250 250 250 g nước vào một dung dịch chứa 50 50 50 g muối thì nồng độ dung dịch sẽ giảm 10 % 10\% 10% . Tính nồng độ dung dịch lúc đầu.
Lời giải:
Gọi khối lượng dung dịch lúc đầu là x x x (g, x > 50 x > 50 x > 50 ). Nồng độ lúc đầu: 50 x \dfrac{50}{x} x 50 ; sau khi thêm 250 250 250 g nước, dung dịch nặng x + 250 x + 250 x + 250 g, nồng độ mới: 50 x + 250 \dfrac{50}{x + 250} x + 250 50 .
Nồng độ giảm 10 % = 0,1 10\% = 0{,}1 10% = 0 , 1 :
50 x − 50 x + 250 = 0,1. \frac{50}{x} - \frac{50}{x + 250} = 0{,}1. x 50 − x + 250 50 = 0 , 1.
Khử mẫu: 50 ( x + 250 ) − 50 x = 0,1 x ( x + 250 ) ⟺ 12 500 = 0,1 x 2 + 25 x ⟺ x 2 + 250 x − 125 000 = 0 50(x + 250) - 50x = 0{,}1 x(x + 250) \iff 12\,500 = 0{,}1x^2 + 25x \iff x^2 + 250x - 125\,000 = 0 50 ( x + 250 ) − 50 x = 0 , 1 x ( x + 250 ) ⟺ 12 500 = 0 , 1 x 2 + 25 x ⟺ x 2 + 250 x − 125 000 = 0 .
Δ ′ = 125 2 + 125 000 = 15 625 + 125 000 = 140 625 \Delta' = 125^2 + 125\,000 = 15\,625 + 125\,000 = 140\,625 Δ ′ = 12 5 2 + 125 000 = 15 625 + 125 000 = 140 625 ; Δ ′ = 375 \sqrt{\Delta'} = 375 Δ ′ = 375 ; x = − 125 + 375 = 250 x = -125 + 375 = 250 x = − 125 + 375 = 250 (thỏa mãn) hoặc x = − 500 x = -500 x = − 500 (loại).
Nồng độ dung dịch lúc đầu: 50 250 = 0,2 = 20 % \dfrac{50}{250} = 0{,}2 = 20\% 250 50 = 0 , 2 = 20% .
Bài 7. Một công ty vận tải điều một số xe tải để chở 90 90 90 tấn hàng. Khi đến kho hàng thì có 2 2 2 xe bị hỏng nên để chở hết số hàng thì mỗi xe còn lại phải chở thêm 0,5 0{,}5 0 , 5 tấn so với dự định ban đầu. Hỏi số xe được điều đến chở hàng là bao nhiêu? Biết khối lượng hàng chở ở mỗi xe là như nhau.
Lời giải:
Gọi số xe được điều đến là x x x (xe, x > 2 x > 2 x > 2 , nguyên). Mỗi xe dự định chở 90 x \dfrac{90}{x} x 90 tấn.
Thực tế chỉ còn x − 2 x - 2 x − 2 xe, mỗi xe chở 90 x − 2 \dfrac{90}{x - 2} x − 2 90 tấn, nhiều hơn dự định 0,5 0{,}5 0 , 5 tấn:
90 x − 2 − 90 x = 0,5. \frac{90}{x - 2} - \frac{90}{x} = 0{,}5. x − 2 90 − x 90 = 0 , 5.
Khử mẫu: 90 x − 90 ( x − 2 ) = 0,5 x ( x − 2 ) ⟺ 180 = 0,5 x 2 − x ⟺ x 2 − 2 x − 360 = 0 90x - 90(x - 2) = 0{,}5 x(x - 2) \iff 180 = 0{,}5x^2 - x \iff x^2 - 2x - 360 = 0 90 x − 90 ( x − 2 ) = 0 , 5 x ( x − 2 ) ⟺ 180 = 0 , 5 x 2 − x ⟺ x 2 − 2 x − 360 = 0 .
Δ ′ = 1 + 360 = 361 \Delta' = 1 + 360 = 361 Δ ′ = 1 + 360 = 361 ; Δ ′ = 19 \sqrt{\Delta'} = 19 Δ ′ = 19 ; x = 1 + 19 = 20 x = 1 + 19 = 20 x = 1 + 19 = 20 (thỏa mãn) hoặc x = − 18 x = -18 x = − 18 (loại).
Vậy số xe được điều đến chở hàng là 20 20 20 xe.