Bài 3. Định lí Viète
Khởi động. Khu vườn nhà kính hình chữ nhật của bác Thanh có nửa chu vi bằng 60 60 60 m, diện tích 884 884 884 m². Làm thế nào để tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn?
Trả lời: Chiều dài và chiều rộng là hai số có tổng S = 60 S = 60 S = 60 và tích P = 884 P = 884 P = 884 , nên là nghiệm của phương trình x 2 − 60 x + 884 = 0 x^2 - 60x + 884 = 0 x 2 − 60 x + 884 = 0 (giải ra được 34 34 34 m và 26 26 26 m — xem bài học).
1. Định lí Viète
HĐ1. Cho phương trình a x 2 + b x + c = 0 ax^2 + bx + c = 0 a x 2 + b x + c = 0 (a ≠ 0 a \ne 0 a = 0 ) có hai nghiệm x 1 x_1 x 1 , x 2 x_2 x 2 . Tính x 1 + x 2 x_1 + x_2 x 1 + x 2 và x 1 ⋅ x 2 x_1 \cdot x_2 x 1 ⋅ x 2 .
Lời giải:
Hai nghiệm x 1 = − b + Δ 2 a x_1 = \dfrac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} x 1 = 2 a − b + Δ , x 2 = − b − Δ 2 a x_2 = \dfrac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} x 2 = 2 a − b − Δ . Do đó:
x 1 + x 2 = − b + Δ − b − Δ 2 a = − 2 b 2 a = − b a ; x_1 + x_2 = \frac{-b + \sqrt{\Delta} - b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-2b}{2a} = -\frac{b}{a}; x 1 + x 2 = 2 a − b + Δ − b − Δ = 2 a − 2 b = − a b ;
x 1 x 2 = ( − b ) 2 − ( Δ ) 2 4 a 2 = b 2 − ( b 2 − 4 a c ) 4 a 2 = 4 a c 4 a 2 = c a . x_1 x_2 = \frac{(-b)^2 - (\sqrt{\Delta})^2}{4a^2} = \frac{b^2 - (b^2 - 4ac)}{4a^2} = \frac{4ac}{4a^2} = \frac{c}{a}. x 1 x 2 = 4 a 2 ( − b ) 2 − ( Δ ) 2 = 4 a 2 b 2 − ( b 2 − 4 a c ) = 4 a 2 4 a c = a c .
Định lí Viète: Nếu phương trình bậc hai a x 2 + b x + c = 0 ax^2 + bx + c = 0 a x 2 + b x + c = 0 (a ≠ 0 a \ne 0 a = 0 ) có hai nghiệm x 1 x_1 x 1 , x 2 x_2 x 2 thì:
S = x 1 + x 2 = − b a ; P = x 1 x 2 = c a . S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}; \qquad P = x_1 x_2 = \frac{c}{a}. S = x 1 + x 2 = − a b ; P = x 1 x 2 = a c .
Ví dụ 1. Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình:
a) x 2 − 7 x + 5 = 0 x^2 - 7x + 5 = 0 x 2 − 7 x + 5 = 0 ; b) 5 x 2 − 2 x + 7 = 0 5x^2 - 2x + 7 = 0 5 x 2 − 2 x + 7 = 0 .
Lời giải:
a) Δ = ( − 7 ) 2 − 4 ⋅ 1 ⋅ 5 = 29 > 0 \Delta = (-7)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 5 = 29 > 0 Δ = ( − 7 ) 2 − 4 ⋅ 1 ⋅ 5 = 29 > 0 nên có hai nghiệm phân biệt. Theo Viète: x 1 + x 2 = 7 x_1 + x_2 = 7 x 1 + x 2 = 7 ; x 1 x 2 = 5 x_1 x_2 = 5 x 1 x 2 = 5 .
b) Δ = ( − 2 ) 2 − 4 ⋅ 5 ⋅ 7 = − 136 < 0 \Delta = (-2)^2 - 4 \cdot 5 \cdot 7 = -136 < 0 Δ = ( − 2 ) 2 − 4 ⋅ 5 ⋅ 7 = − 136 < 0 nên phương trình vô nghiệm (không tính tổng, tích).
Ví dụ 2. Gọi x 1 x_1 x 1 , x 2 x_2 x 2 là hai nghiệm của phương trình x 2 − 5 x + 3 = 0 x^2 - 5x + 3 = 0 x 2 − 5 x + 3 = 0 . Không giải phương trình, hãy tính giá trị các biểu thức:
a) 1 x 1 + 1 x 2 \dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} x 1 1 + x 2 1 ; b) x 1 2 + x 2 2 x_1^2 + x_2^2 x 1 2 + x 2 2 .
Lời giải:
Δ = 25 − 12 = 13 > 0 \Delta = 25 - 12 = 13 > 0 Δ = 25 − 12 = 13 > 0 ; theo Viète: x 1 + x 2 = 5 x_1 + x_2 = 5 x 1 + x 2 = 5 ; x 1 x 2 = 3 x_1 x_2 = 3 x 1 x 2 = 3 .
a) 1 x 1 + 1 x 2 = x 1 + x 2 x 1 x 2 = 5 3 \dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} = \dfrac{x_1 + x_2}{x_1 x_2} = \dfrac{5}{3} x 1 1 + x 2 1 = x 1 x 2 x 1 + x 2 = 3 5 .
b) x 1 2 + x 2 2 = ( x 1 + x 2 ) 2 − 2 x 1 x 2 = 5 2 − 2 ⋅ 3 = 25 − 6 = 19 x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 = 5^2 - 2 \cdot 3 = 25 - 6 = 19 x 1 2 + x 2 2 = ( x 1 + x 2 ) 2 − 2 x 1 x 2 = 5 2 − 2 ⋅ 3 = 25 − 6 = 19 .
Nhận xét (tính nhẩm nghiệm):
Nếu a + b + c = 0 a + b + c = 0 a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x 1 = 1 x_1 = 1 x 1 = 1 , nghiệm còn lại x 2 = c a x_2 = \dfrac{c}{a} x 2 = a c .
Nếu a − b + c = 0 a - b + c = 0 a − b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x 1 = − 1 x_1 = -1 x 1 = − 1 , nghiệm còn lại x 2 = − c a x_2 = -\dfrac{c}{a} x 2 = − a c .
Ví dụ 3. Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:
a) 15 x 2 + 7 x − 22 = 0 15x^2 + 7x - 22 = 0 15 x 2 + 7 x − 22 = 0 ; b) 18 x 2 − 7 x − 25 = 0 18x^2 - 7x - 25 = 0 18 x 2 − 7 x − 25 = 0 .
Lời giải:
a) a + b + c = 15 + 7 + ( − 22 ) = 0 a + b + c = 15 + 7 + (-22) = 0 a + b + c = 15 + 7 + ( − 22 ) = 0 nên x 1 = 1 x_1 = 1 x 1 = 1 ; x 2 = c a = − 22 15 x_2 = \dfrac{c}{a} = -\dfrac{22}{15} x 2 = a c = − 15 22 .
b) a − b + c = 18 − ( − 7 ) + ( − 25 ) = 0 a - b + c = 18 - (-7) + (-25) = 0 a − b + c = 18 − ( − 7 ) + ( − 25 ) = 0 nên x 1 = − 1 x_1 = -1 x 1 = − 1 ; x 2 = − c a = 25 18 x_2 = -\dfrac{c}{a} = \dfrac{25}{18} x 2 = − a c = 18 25 .
Thực hành 1. Tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của mỗi phương trình:
a) x 2 − 2 7 x + 7 = 0 x^2 - 2\sqrt{7}x + 7 = 0 x 2 − 2 7 x + 7 = 0 ; b) 15 x 2 − 2 x − 7 = 0 15x^2 - 2x - 7 = 0 15 x 2 − 2 x − 7 = 0 ; c) 35 x 2 − 12 x + 2 = 0 35x^2 - 12x + 2 = 0 35 x 2 − 12 x + 2 = 0 .
Lời giải:
a) Δ = ( 2 7 ) 2 − 4 ⋅ 7 = 28 − 28 = 0 \Delta = (2\sqrt{7})^2 - 4 \cdot 7 = 28 - 28 = 0 Δ = ( 2 7 ) 2 − 4 ⋅ 7 = 28 − 28 = 0 nên có nghiệm kép. x 1 + x 2 = 2 7 x_1 + x_2 = 2\sqrt{7} x 1 + x 2 = 2 7 ; x 1 x 2 = 7 x_1 x_2 = 7 x 1 x 2 = 7 .
b) Δ = 4 + 420 = 424 > 0 \Delta = 4 + 420 = 424 > 0 Δ = 4 + 420 = 424 > 0 (hoặc a c < 0 ac < 0 a c < 0 ) nên có hai nghiệm. x 1 + x 2 = 2 15 x_1 + x_2 = \dfrac{2}{15} x 1 + x 2 = 15 2 ; x 1 x 2 = − 7 15 x_1 x_2 = -\dfrac{7}{15} x 1 x 2 = − 15 7 .
c) Δ = 144 − 280 = − 136 < 0 \Delta = 144 - 280 = -136 < 0 Δ = 144 − 280 = − 136 < 0 nên vô nghiệm (không tính tổng, tích).
Thực hành 2. Cho phương trình x 2 − 12 x − 13 = 0 x^2 - 12x - 13 = 0 x 2 − 12 x − 13 = 0 . Gọi x 1 x_1 x 1 , x 2 x_2 x 2 là hai nghiệm. Không giải phương trình, hãy tính giá trị các biểu thức:
a) 2 x 1 + 2 x 2 \dfrac{2}{x_1} + \dfrac{2}{x_2} x 1 2 + x 2 2 ; b) x 1 2 + x 2 2 − x 1 x 2 x_1^2 + x_2^2 - x_1 x_2 x 1 2 + x 2 2 − x 1 x 2 .
Lời giải:
Δ = 144 + 52 = 196 > 0 \Delta = 144 + 52 = 196 > 0 Δ = 144 + 52 = 196 > 0 ; theo Viète: x 1 + x 2 = 12 x_1 + x_2 = 12 x 1 + x 2 = 12 ; x 1 x 2 = − 13 x_1 x_2 = -13 x 1 x 2 = − 13 .
a) 2 x 1 + 2 x 2 = 2 ⋅ x 1 + x 2 x 1 x 2 = 2 ⋅ 12 − 13 = − 24 13 \dfrac{2}{x_1} + \dfrac{2}{x_2} = 2 \cdot \dfrac{x_1 + x_2}{x_1 x_2} = 2 \cdot \dfrac{12}{-13} = -\dfrac{24}{13} x 1 2 + x 2 2 = 2 ⋅ x 1 x 2 x 1 + x 2 = 2 ⋅ − 13 12 = − 13 24 .
b) x 1 2 + x 2 2 − x 1 x 2 = ( x 1 + x 2 ) 2 − 3 x 1 x 2 = 12 2 − 3 ⋅ ( − 13 ) = 144 + 39 = 183 x_1^2 + x_2^2 - x_1 x_2 = (x_1 + x_2)^2 - 3x_1 x_2 = 12^2 - 3 \cdot (-13) = 144 + 39 = 183 x 1 2 + x 2 2 − x 1 x 2 = ( x 1 + x 2 ) 2 − 3 x 1 x 2 = 1 2 2 − 3 ⋅ ( − 13 ) = 144 + 39 = 183 .
Thực hành 3. Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:
a) − 315 x 2 − 27 x + 342 = 0 -315x^2 - 27x + 342 = 0 − 315 x 2 − 27 x + 342 = 0 ; b) 2 022 x 2 + 2 023 x + 1 = 0 2\,022x^2 + 2\,023x + 1 = 0 2 022 x 2 + 2 023 x + 1 = 0 .
Lời giải:
a) a + b + c = − 315 + ( − 27 ) + 342 = 0 a + b + c = -315 + (-27) + 342 = 0 a + b + c = − 315 + ( − 27 ) + 342 = 0 nên x 1 = 1 x_1 = 1 x 1 = 1 ; x 2 = c a = 342 − 315 = − 38 35 x_2 = \dfrac{c}{a} = \dfrac{342}{-315} = -\dfrac{38}{35} x 2 = a c = − 315 342 = − 35 38 .
b) a − b + c = 2 022 − 2 023 + 1 = 0 a - b + c = 2\,022 - 2\,023 + 1 = 0 a − b + c = 2 022 − 2 023 + 1 = 0 nên x 1 = − 1 x_1 = -1 x 1 = − 1 ; x 2 = − c a = − 1 2 022 x_2 = -\dfrac{c}{a} = -\dfrac{1}{2\,022} x 2 = − a c = − 2 022 1 .