Hoạt động khám phá 2. Cho hai số u và v có tổng u+v=8 và tích uv=15.
a) Biểu diễn u theo v rồi thay vào uv=15.
b) Biểu diễn v theo u để tìm phương trình ẩn u.
Lời giải:
a) Từ u+v=8, ta suy ra u=8−v.
Thay u=8−v vào phương trình uv=15, ta được:
(8−v)v=15⇒8v−v2=15⇒v2−8v+15=0.
Đây là phương trình bậc hai ẩn v.
b) Từ u+v=8, ta suy ra v=8−u.
Thay v=8−u vào phương trình uv=15, ta được:
u(8−u)=15⇒8u−u2=15⇒u2−8u+15=0.
Đây là phương trình bậc hai ẩn u.
Thực hành 4.
a) Tìm hai số, biết tổng bằng 15 và tích bằng 44.
b) Có tồn tại hai số a và b có tổng bằng 7 và tích bằng 13 không?
Lời giải:
a) Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình:
x2−15x+44=0.
Ta có Δ=(−15)2−4⋅1⋅44=225−176=49=72>0.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=215+7=11;x2=215−7=4.
Vậy hai số cần tìm là 11 và 4.
b) Giả sử tồn tại hai số a và b thỏa mãn đề bài. Khi đó a,b là nghiệm của phương trình:
x2−7x+13=0.
Ta có Δ=72−4⋅1⋅13=49−52=−3<0.
Vì Δ<0 nên phương trình vô nghiệm.
Vậy không tồn tại hai số a và b có tổng bằng 7 và tích bằng 13.
Vận dụng. Tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn có nửa chu vi bằng 60 m, diện tích 884 m2.
Lời giải:
Gọi chiều dài và chiều rộng của khu vườn lần lượt là u và v (u,v>0).
Theo đề bài, ta có:
- Tổng (nửa chu vi): u+v=60.
- Tích (diện tích): uv=884.
Khi đó u và v là nghiệm của phương trình:
x2−60x+884=0.
Ta có Δ′=(−30)2−1⋅884=900−884=16=42>0.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=30+4=34;x2=30−4=26.
Vậy chiều dài của khu vườn là 34 m và chiều rộng là 26 m.
1. Tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của mỗi phương trình:
a) 3x2−9x+5=0;
b) 25x2−20x+4=0;
c) 5x2−9x+15=0;
d) 5x2−23x−3=0.
Lời giải:
a) Ta có Δ=(−9)2−4⋅3⋅5=81−60=21>0.
Phương trình có hai nghiệm. Theo định lí Viète:
S=x1+x2=a−b=39=3.
P=x1x2=ac=35.
b) Ta có Δ′=(−10)2−25⋅4=100−100=0.
Phương trình có nghiệm kép. Theo định lí Viète:
S=x1+x2=2520=54.
P=x1x2=254.
c) Ta có Δ=(−9)2−4⋅5⋅15=81−300=−219<0.
Phương trình vô nghiệm, nên không có tổng và tích các nghiệm.
d) Ta có a=5 và c=−3. Vì ac<0 nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète:
S=x1+x2=523.
P=x1x2=−53.
2. Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:
a) 24x2−19x−5=0;
b) 2,5x2+7,2x+4,7=0;
c) 23x2+5x+27=0;
d) 2x2−(2+3)x+3=0.
Lời giải:
a) Ta có a+b+c=24+(−19)+(−5)=0.
Vậy phương trình có hai nghiệm: x1=1; x2=ac=−245.
b) Ta có a−b+c=2,5−7,2+4,7=0.
Vậy phương trình có hai nghiệm: x1=−1; x2=−ac=−2,54,7=−2547=−1,88.
c) Ta có a−b+c=23−5+27=210−5=0.
Vậy phương trình có hai nghiệm: x1=−1; x2=−ac=−3/27/2=−37.
d) Ta có a+b+c=2+[−(2+3)]+3=2−2−3+3=0.
Vậy phương trình có hai nghiệm: x1=1; x2=ac=23.
3. Tìm hai số u và v (nếu có) trong mỗi trường hợp sau:
a) u+v=29, uv=154;
b) u+v=−6, uv=−135;
c) u+v=5, uv=24.
Lời giải:
a) u,v là nghiệm của phương trình: x2−29x+154=0.
Δ=(−29)2−4⋅154=841−616=225=152.
x1=229+15=22; x2=229−15=7.
Vậy (u;v) là (22;7) hoặc (7;22).
b) u,v là nghiệm của phương trình: x2+6x−135=0.
Δ′=32−1⋅(−135)=9+135=144=122.
x1=−3+12=9; x2=−3−12=−15.
Vậy (u;v) là (9;−15) hoặc (−15;9).
c) u,v là nghiệm của phương trình: x2−5x+24=0.
Δ=(−5)2−4⋅24=25−96=−71<0.
Vậy không tồn tại hai số u và v thỏa mãn.
4. Cho phương trình x2−19x−5=0. Gọi x1,x2 là hai nghiệm của phương trình. Tính:
a) A=x12+x22;
b) B=x12+x22;
c) C=x1+23+x2+23.
Lời giải:
Vì ac=1⋅(−5)=−5<0 nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète: x1+x2=19 và x1x2=−5.
a) A=x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=192−2(−5)=361+10=371.
b) B=x1x22(x1+x2)=−52⋅19=−538=−7,6.
c) Quy đồng mẫu thức cho C:
C=(x1+2)(x2+2)3(x2+2)+3(x1+2)=x1x2+2(x1+x2)+43(x1+x2+4)
Thay số vào ta được:
C=−5+2⋅19+43(19+4)=−5+38+43⋅23=3769.
5. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 116 m, diện tích 805 m2. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó.
Lời giải:
Nửa chu vi của mảnh vườn là: 116:2=58 (m).
Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn lần lượt là u,v (u,v>0).
Ta có:
- Tổng: u+v=58.
- Tích: uv=805.
Khi đó u,v là nghiệm của phương trình:
x2−58x+805=0.
Ta có Δ′=(−29)2−1⋅805=841−805=36=62>0.
Phương trình có hai nghiệm:
x1=29+6=35;x2=29−6=23.
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 35 m và chiều rộng là 23 m.