1. Biểu đồ bên thống kê thời gian công tác (theo năm) của các y tá ở một phòng khám.

Biểu đồ số lượng y tá theo năm công tác

Lời giải:

a) Dựa vào biểu đồ, các y tá của phòng khám có thời gian công tác nhận các giá trị là: 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77 (năm).

Tần số tương ứng của mỗi giá trị là:

  • Thời gian công tác là 11 năm có tần số là 66.
  • Thời gian công tác là 22 năm có tần số là 55.
  • Thời gian công tác là 33 năm có tần số là 55.
  • Thời gian công tác là 44 năm có tần số là 77.
  • Thời gian công tác là 55 năm có tần số là 99.
  • Thời gian công tác là 66 năm có tần số là 55.
  • Thời gian công tác là 77 năm có tần số là 22.

b) Tổng số y tá của phòng khám là:

N=6+5+5+7+9+5+2=39N = 6 + 5 + 5 + 7 + 9 + 5 + 2 = 39

Vậy phòng khám có tổng cộng 3939 y tá.

c) Số y tá đã công tác ở phòng khám ít nhất 33 năm là tổng tần số của các giá trị 33; 44; 55; 66; 77:

5+7+9+5+2=285 + 7 + 9 + 5 + 2 = 28

Vậy có 2828 y tá đã công tác ở phòng khám ít nhất 33 năm.

2. Kết quả của 2020 học sinh trường A tham gia vòng chung kết cuộc thi Tìm hiểu Lịch sử Việt Nam được cho ở bảng trong đề bài.

Lời giải:

a) Bảng tần số theo điểm số của học sinh:

Điểm số (xx) 4 5 6 7 8 9 10
Tần số (nn) 1 3 3 5 4 1 3

Vẽ biểu đồ đoạn thẳng:

  • Trục ngang biểu diễn điểm số từ 44 đến 1010.
  • Trục đứng biểu diễn tần số từ 11 đến 55.
  • Các đoạn thẳng nối từ các điểm trên trục hoành đến các điểm có tọa độ (4;1)(4; 1), (5;3)(5; 3), (6;3)(6; 3), (7;5)(7; 5), (8;4)(8; 4), (9;1)(9; 1), (10;3)(10; 3).

b) Bảng tần số theo xếp hạng của học sinh:

Xếp hạng Nhất Nhì Ba Không đạt giải
Tần số (nn) 3 5 8 4

Vẽ biểu đồ cột:

  • Trục ngang biểu diễn danh mục xếp hạng: Nhất, Nhì, Ba, Không đạt giải.
  • Trục đứng biểu diễn tần số.
  • Chiều cao các cột tương ứng là: cột "Nhất" cao 33 đơn vị, cột "Nhì" cao 55 đơn vị, cột "Ba" cao 88 đơn vị, cột "Không đạt giải" cao 44 đơn vị.