Ví dụ 3 — lời giải (trang 43). Bảng tần số tương đối ghép nhóm của độ dài quãng đường Thuỷ đi bộ mỗi ngày và biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng tương ứng.

Biểu đồ cột tần số tương đối của số ngày theo độ dài quãng đường đi được mỗi ngày

Biểu đồ đoạn thẳng tần số tương đối của số ngày theo độ dài quãng đường

Lời giải: Từ bảng tần số tương đối ghép nhóm, ta có các nhóm số liệu và tần số tương đối (%) tương ứng. Để vẽ biểu đồ cột, ta dựng các cột với đáy là các khoảng của nhóm số liệu và chiều cao tương ứng với tần số tương đối. Để vẽ biểu đồ đoạn thẳng, ta thực hiện các bước:

  • Tính giá trị đại diện của từng nhóm: 4,54{,}5; 5,55{,}5; 6,56{,}5; 7,57{,}5; 8,58{,}5.
  • Xác định các điểm trên mặt phẳng tọa độ: A(4,5;20,0%)A(4{,}5; 20{,}0\%), B(5,5;40,0%)B(5{,}5; 40{,}0\%), C(6,5;26,7%)C(6{,}5; 26{,}7\%), D(7,5;10,0%)D(7{,}5; 10{,}0\%), E(8,5;3,3%)E(8{,}5; 3{,}3\%).
  • Nối các điểm này bằng các đoạn thẳng để được biểu đồ đoạn thẳng.

Ví dụ 4 (trang 44). Bảng thống kê chiều cao (m) của các cây keo 33 năm tuổi. Hãy vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng biểu diễn số liệu đã cho.

Biểu đồ đoạn thẳng tần số tương đối của số cây keo theo chiều cao

Lời giải: Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, ta thực hiện các bước sau:

Bước 1. Tính giá trị đại diện cho các nhóm số liệu:

  • Nhóm [8,5;8,7)[8{,}5; 8{,}7) có giá trị đại diện là x1=8,5+8,72=8,6x_{1} = \frac{8{,}5 + 8{,}7}{2} = 8{,}6.
  • Nhóm [8,7;8,9)[8{,}7; 8{,}9) có giá trị đại diện là x2=8,7+8,92=8,8x_{2} = \frac{8{,}7 + 8{,}9}{2} = 8{,}8.
  • Nhóm [8,9;9,1)[8{,}9; 9{,}1) có giá trị đại diện là x3=8,9+9,12=9,0x_{3} = \frac{8{,}9 + 9{,}1}{2} = 9{,}0.
  • Nhóm [9,1;9,3)[9{,}1; 9{,}3) có giá trị đại diện là x4=9,1+9,32=9,2x_{4} = \frac{9{,}1 + 9{,}3}{2} = 9{,}2.
  • Nhóm [9,3;9,5)[9{,}3; 9{,}5) có giá trị đại diện là x5=9,3+9,52=9,4x_{5} = \frac{9{,}3 + 9{,}5}{2} = 9{,}4.

Bước 2. Chọn hệ trục tọa độ với trục hoành biểu diễn chiều cao (m) và trục tung biểu diễn tần số tương đối (%). Xác định các điểm có tọa độ là (giá trị đại diện; tần số tương đối):

(8,6;15%);(8,8;25%);(9,0;25%);(9,2;20%);(9,4;15%)(8{,}6; 15\%); (8{,}8; 25\%); (9{,}0; 25\%); (9{,}2; 20\%); (9{,}4; 15\%)

Bước 3. Nối các điểm vừa xác định ở Bước 2 theo thứ tự bằng các đoạn thẳng, ta được biểu đồ đoạn thẳng như hình vẽ trong đề bài.


Ví dụ 5 (trang 44). Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát thành tích chạy 100100 m của một số học sinh. a) Có bao nhiêu học sinh chạy 100100 m hết ít hơn 1212 giây? b) Có tổng số bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát?

Biểu đồ tần số của số học sinh theo thời gian chạy 100m

Lời giải: Dựa vào biểu đồ tần số ghép nhóm dạng cột, ta đọc được tần số của các nhóm thời gian như sau:

  • Nhóm [11;12)[11; 12): tần số là 33.
  • Nhóm [12;13)[12; 13): tần số là 66.
  • Nhóm [13;14)[13; 14): tần số là 44.
  • Nhóm [14;15)[14; 15): tần số là 22.
  • Nhóm [15;16)[15; 16): tần số là 11.

a) Những học sinh chạy 100100 m hết ít hơn 1212 giây là những học sinh thuộc nhóm [11;12)[11; 12). Dựa vào biểu đồ, số học sinh của nhóm này là 33. Vậy có 33 học sinh chạy 100100 m hết ít hơn 1212 giây.

b) Tổng số học sinh tham gia khảo sát là tổng tần số của tất cả các nhóm:

N=3+6+4+2+1=16N = 3 + 6 + 4 + 2 + 1 = 16

Vậy có tất cả 1616 học sinh tham gia khảo sát.