Bài 1. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax² (a ≠ 0)
Khởi động. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 45 m. Quãng đường chuyển động s (m) của vật theo thời gian rơi t (giây) cho bởi công thức s=5t2. Sau khi thả 2 giây, quãng đường vật di chuyển được là bao nhiêu mét?
Trả lời: s=5⋅22=5⋅4=20 (m).
1. Hàm số y = ax² (a ≠ 0)
HĐ1. Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S=πR2 (π≈3,14).
a) Tính diện tích của hình tròn với R=10 cm.
b) Diện tích S có phải là hàm số của biến số R không?
Lời giải:
a) S=π⋅102=100π≈314 (cm²).
b) Với mỗi giá trị của R xác định được duy nhất một giá trị của S, nên S là hàm số của biến số R.
Ví dụ 1. a) Trong các hàm số sau, hàm số nào có dạng y=ax2 (a=0)? y=2x; y=3x2; y=0x2; y=−4x2.
b) Xác định hệ số của x2 trong các hàm số: y=2x2; y=−0,25x2; y=21x2.
Lời giải:
a) Hàm số y=3x2 có dạng y=ax2 với a=3; hàm số y=−4x2 có dạng y=ax2 với a=−41.
Hàm số y=2x (bậc nhất) và y=0x2 (a=0) không có dạng y=ax2 (a=0).
b) Hệ số của x2 lần lượt là 2; −0,25; 21.
Thực hành 1. a) Xác định hệ số của x2 trong các hàm số: y=0,75x2; y=−3x2; y=41x2.
b) Với mỗi hàm số ở câu a, tính giá trị của y khi x=−2; x=2.
Lời giải:
a) Hệ số của x2 lần lượt là 0,75; −3; 41.
b) Vì (−2)2=22=4 nên với mỗi hàm số, giá trị y tại x=−2 và x=2 bằng nhau:
- y=0,75x2: y=0,75⋅4=3.
- y=−3x2: y=−3⋅4=−12.
- y=41x2: y=41⋅4=1.
Vận dụng 1. Gọi x (cm) là chiều dài cạnh của một viên gạch lát nền hình vuông.
a) Viết công thức tính diện tích S (cm²) của viên gạch đó.
b) Tính S khi x=20; x=30; x=60.
Lời giải:
a) S=x2 (cm²) — có dạng y=ax2 với a=1.
b) x=20: S=400 (cm²); x=30: S=900 (cm²); x=60: S=3600 (cm²).
2. Bảng giá trị của hàm số y = ax² (a ≠ 0)
HĐ2. Cho hàm số y=21x2. Hoàn thành bảng giá trị.
Lời giải:
| x |
−3 |
−2 |
−1 |
0 |
1 |
2 |
3 |
| y=21x2 |
4,5 |
2 |
0,5 |
0 |
0,5 |
2 |
4,5 |
Ví dụ 2. Lập bảng giá trị của hàm số y=x2 và y=−x2 với x lần lượt bằng −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3.
Lời giải:
Bảng giá trị y=x2:
| x |
−3 |
−2 |
−1 |
0 |
1 |
2 |
3 |
| y=x2 |
9 |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
9 |
Bảng giá trị y=−x2:
| x |
−3 |
−2 |
−1 |
0 |
1 |
2 |
3 |
| y=−x2 |
−9 |
−4 |
−1 |
0 |
−1 |
−4 |
−9 |
Nhận xét: Với hàm số y=ax2 (a=0): nếu a>0 thì y>0 với mọi x=0, y=0 khi x=0; nếu a<0 thì y<0 với mọi x=0, y=0 khi x=0.
Thực hành 2. Lập bảng giá trị của hàm số y=41x2 và y=−41x2 với x lần lượt bằng −4; −2; 0; 2; 4.
Lời giải:
| x |
−4 |
−2 |
0 |
2 |
4 |
| y=41x2 |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
| y=−41x2 |
−4 |
−1 |
0 |
−1 |
−4 |
Vận dụng 2. Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m so với mặt đất. Quãng đường chuyển động s (m) phụ thuộc thời gian t (giây) cho bởi s=5t2.
a) Sau 2 giây, vật cách mặt đất bao nhiêu mét? Sau 3 giây vật cách mặt đất bao nhiêu mét?
b) Sau bao lâu thì vật tiếp đất?
Lời giải:
a) Sau 2 giây: quãng đường rơi s=5⋅22=20 m, vật cách mặt đất 125−20=105 (m).
Sau 3 giây: s=5⋅32=45 m, vật cách mặt đất 125−45=80 (m).
b) Vật tiếp đất khi quãng đường rơi bằng 125 m: 5t2=125⟺t2=25⟺t=5 (giây, lấy t>0).
Vậy sau 5 giây thì vật tiếp đất.
3. Đồ thị của hàm số y = ax² (a ≠ 0)
HĐ3. Cho hàm số y=x2 với bảng giá trị đã lập ở Ví dụ 2. Từ đồ thị (Hình 2), trả lời:
a) Đồ thị của hàm số có vị trí như thế nào so với trục hoành?
b) Có nhận xét gì về vị trí của các cặp điểm A và A′, B và B′, C và C′ so với trục tung?
c) Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ thị?
Lời giải:
a) Vì a=1>0 nên y≥0 với mọi x; đồ thị nằm phía trên trục hoành (trừ điểm O nằm trên trục hoành).
b) Các cặp điểm A(−3;9) và A′(3;9); B(−2;4) và B′(2;4); C(−1;1) và C′(1;1) đối xứng với nhau qua trục tung Oy.
c) Điểm thấp nhất của đồ thị là gốc tọa độ O(0;0).
Kết luận: Đồ thị của hàm số y=ax2 (a=0) là một đường cong gọi là parabol đỉnh O, nhận trục Oy làm trục đối xứng. Nếu a>0, đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất; nếu a<0, đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất.
HĐ4. Cho hàm số y=−23x2.
a) Lập bảng giá trị của hàm số khi x lần lượt nhận các giá trị −2; −1; 0; 1; 2.
b) Vẽ đồ thị của hàm số. Có nhận xét gì về đồ thị của hàm số đó?
Lời giải:
a) Bảng giá trị:
| x |
−2 |
−1 |
0 |
1 |
2 |
| y=−23x2 |
−6 |
−1,5 |
0 |
−1,5 |
−6 |
b) Lấy các điểm (−2;−6), (−1;−1,5), (0;0), (1;−1,5), (2;−6) rồi vẽ đường cong parabol đi qua chúng.
Nhận xét: Vì a=−23<0 nên đồ thị là parabol đỉnh O, nằm phía dưới trục hoành, nhận Oy làm trục đối xứng và O(0;0) là điểm cao nhất của đồ thị.